Mô hình kinh tế Keiretsu của Nhật Bản là gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keiretsu là một thuật ngữ của Nhật Bản, chỉ kiểu mạng lưới kinh doanh được tạo thành từ các công ty khác nhau, bao gồm nhà sản xuất, đối tác chuỗi cung ứng, nhà phân phối hoặc hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau (thép, hóa chất, lọc dầu, dệt may, chế biến thực phẩm,... đặc biệt các ngân hàng và các công ty thương mại đóng vai trò quan trọng trong mô hình này.

mo hinh kinh te keiretsu cua nhat ban la gi

Hình minh họa

Tiền thân của Keiretsu là Zaibatsu – các tập đoàn tư bản khổng lồ kiểm soát nền kinh tế Nhật Bản trước Chiến tranh Thế giới thứ hai.

Mô hình kinh tế Keiretsu là một hình thức tổ chức kinh tế phổ biến ở Nhật Bản, trong đó các công ty và tập đoàn có mối quan hệ đối tác chặt chẽ với nhau. Từ "keiretsu" có nghĩa là "hệ thống liên kết" hoặc "mạng lưới".

Các keiretsu bao gồm một nhóm các công ty liên kết với nhau thông qua cổ đông chính, vốn đầu tư chung và các mối quan hệ kinh doanh. Các công ty trong cùng keiretsu thường hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động kinh doanh, chia sẻ các nguồn lực và kiến thức, đồng thời tạo ra sự ổn định và tin cậy trong kinh doanh.

Keiretsu thường được chia thành hai loại: vertical keiretsu và horizontal keiretsu. Vertical keiretsu tập trung vào một ngành công nghiệp cụ thể và bao gồm các công ty từ sản xuất đến bán lẻ. Trong khi đó, horizontal keiretsu bao gồm các công ty có các mối quan hệ chặt chẽ trong cùng một lĩnh vực nhưng không cùng ngành công nghiệp.

Hiện tại có 2 cách phân loại keiretsu cơ bản: keiretsu hàng ngang và keiretsu hàng dọc.

Keiretsu liên kết ngang thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể, thông thường xoay quanh một ngân hàng và một công ty thương mại (thường gồm nhiều doanh nghiệp), được liên kết với nhau thông qua việc nắm giữ cổ phần chéo và quan hệ thương mại.

Trong đó, Keiretsu liên kết dọc sẽ bao gồm các doanh nghiệp cung cấp nguyên, vật liệu hoạt động như những vệ tinh xoay quanh các nhà máy sản xuất lớn trên cơ sở chia sẻ về công nghệ, thương hiệu và quy trình tổ chức kinh doanh. Đặc điểm nổi bật của Keiretsu là tính chuyên môn hóa cao và mối liên kết giữa các doanh nghiệp dựa trên lợi ích kinh tế.

Có nhiều Keiretsu tiêu biểu tại Nhật Bản, nhưng dưới đây là một số ví dụ:

Mitsubishi Group: Mitsubishi là một trong những Keiretsu lâu đời nhất ở Nhật Bản và được thành lập vào năm 1870. Mitsubishi Group bao gồm hơn 40 công ty chủ chốt hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm ô tô, dầu khí, tài chính và bất động sản.

Sumitomo Group: Sumitomo Group cũng là một trong những Keiretsu lâu đời nhất ở Nhật Bản, được thành lập vào thế kỷ 17. Sumitomo Group bao gồm hơn 300 công ty chủ chốt và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm công nghệ thông tin, kim loại, năng lượng và thương mại.

Toyota Group: Toyota Group là một Keiretsu lớn và đa dạng, với hơn 600 công ty thành viên. Các công ty của Toyota Group hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm ô tô, robot, năng lượng và tài chính.

Hitachi Group: Hitachi Group là một Keiretsu lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử và năng lượng. Hitachi Group bao gồm hơn 100 công ty thành viên, bao gồm Hitachi Ltd., công ty mẹ của Keiretsu này.

Fujitsu Group: Fujitsu Group là một Keiretsu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử, với hơn 500 công ty thành viên. Các công ty của Fujitsu Group hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm phần cứng máy tính, phần mềm, tài chính và bất động sản.

Mô hình kinh tế Keiretsu từng được coi là một lợi thế cạnh tranh cho Nhật Bản trong những năm 1970 và 1980. Tuy nhiên, với sự phát triển của kinh tế toàn cầu và các mô hình kinh tế khác, keiretsu đã giảm sự phổ biến của nó và được thay thế bằng các mô hình kinh tế khác.

Có thể bạn quan tâm

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều sau đợt tăng kỷ lục toàn cầu

Chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều sau đợt tăng kỷ lục toàn cầu

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều trong phiên giao dịch sáng thứ Ba 5/1, tiếp nối đà tăng mạnh và lập kỷ lục của thị trường toàn cầu, trong bối cảnh giới đầu tư vẫn thận trọng đánh giá những rủi ro địa chính trị liên quan đến tình hình Venezuela.
Kinh tế số - động lực tăng trưởng mới của TP.HCM

Kinh tế số - động lực tăng trưởng mới của TP.HCM

Kinh tế số
TP.HCM là đầu tàu kinh tế của cả nước đang đứng trước một bài toán then chốt: làm thế nào để duy trì tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn tới. Câu trả lời ngày càng rõ ràng: kinh tế số không còn là lựa chọn, mà là con đường bắt buộc.
Giá dầu thô giảm nhẹ giữa bất ổn chính trị tại Venezuela vụ bắt giữ Tổng thống Maduro

Giá dầu thô giảm nhẹ giữa bất ổn chính trị tại Venezuela vụ bắt giữ Tổng thống Maduro

Thị trường
Giá dầu thô thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày Chủ nhật, trong bối cảnh tình hình chính trị tại Venezuela rơi vào trạng thái bất ổn sâu sắc sau khi chính quyền của Tổng thống Mỹ Donald Trump tiến hành vụ bắt giữ Tổng thống Nicolás Maduro tại quốc gia giàu tài nguyên dầu mỏ này.
160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

160 triệu USD chip Nvidia bị tuồn lậu vào Trung Quốc: Hé lộ mặt trận ngầm trong cuộc chiến công nghệ Mỹ – Trung

Thị trường
Một cuộc điều tra liên bang của Mỹ vừa phơi bày quy mô đáng báo động của hoạt động buôn lậu chip trí tuệ nhân tạo vào Trung Quốc, cho thấy cuộc cạnh tranh công nghệ giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đang lan sang cả những “đường dây ngầm” xuyên quốc gia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 158,000
Hà Nội - PNJ 155,000 158,000
Đà Nẵng - PNJ 155,000 158,000
Miền Tây - PNJ 155,000 158,000
Tây Nguyên - PNJ 155,000 158,000
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 158,000
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 15,980
Miếng SJC Nghệ An 15,780 15,980
Miếng SJC Thái Bình 15,780 15,980
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 15,930
NL 99.99 14,870
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870
Trang sức 99.9 15,220 15,820
Trang sức 99.99 15,230 15,830
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 15,982
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 15,983
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,568
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26063 26063 26387
AUD 17206 17306 18241
CAD 18527 18627 19638
CHF 32366 32396 33986
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30115 30145 31870
GBP 34692 34742 36513
HKD 0 3390 0
JPY 162.85 163.35 173.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20010 20140 20880
THB 0 780.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 11/01/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/01/2026 16:45