Mô hình kinh tế Keiretsu của Nhật Bản là gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Keiretsu là một thuật ngữ của Nhật Bản, chỉ kiểu mạng lưới kinh doanh được tạo thành từ các công ty khác nhau, bao gồm nhà sản xuất, đối tác chuỗi cung ứng, nhà phân phối hoặc hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau (thép, hóa chất, lọc dầu, dệt may, chế biến thực phẩm,... đặc biệt các ngân hàng và các công ty thương mại đóng vai trò quan trọng trong mô hình này.

mo hinh kinh te keiretsu cua nhat ban la gi

Hình minh họa

Tiền thân của Keiretsu là Zaibatsu – các tập đoàn tư bản khổng lồ kiểm soát nền kinh tế Nhật Bản trước Chiến tranh Thế giới thứ hai.

Mô hình kinh tế Keiretsu là một hình thức tổ chức kinh tế phổ biến ở Nhật Bản, trong đó các công ty và tập đoàn có mối quan hệ đối tác chặt chẽ với nhau. Từ "keiretsu" có nghĩa là "hệ thống liên kết" hoặc "mạng lưới".

Các keiretsu bao gồm một nhóm các công ty liên kết với nhau thông qua cổ đông chính, vốn đầu tư chung và các mối quan hệ kinh doanh. Các công ty trong cùng keiretsu thường hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động kinh doanh, chia sẻ các nguồn lực và kiến thức, đồng thời tạo ra sự ổn định và tin cậy trong kinh doanh.

Keiretsu thường được chia thành hai loại: vertical keiretsu và horizontal keiretsu. Vertical keiretsu tập trung vào một ngành công nghiệp cụ thể và bao gồm các công ty từ sản xuất đến bán lẻ. Trong khi đó, horizontal keiretsu bao gồm các công ty có các mối quan hệ chặt chẽ trong cùng một lĩnh vực nhưng không cùng ngành công nghiệp.

Hiện tại có 2 cách phân loại keiretsu cơ bản: keiretsu hàng ngang và keiretsu hàng dọc.

Keiretsu liên kết ngang thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể, thông thường xoay quanh một ngân hàng và một công ty thương mại (thường gồm nhiều doanh nghiệp), được liên kết với nhau thông qua việc nắm giữ cổ phần chéo và quan hệ thương mại.

Trong đó, Keiretsu liên kết dọc sẽ bao gồm các doanh nghiệp cung cấp nguyên, vật liệu hoạt động như những vệ tinh xoay quanh các nhà máy sản xuất lớn trên cơ sở chia sẻ về công nghệ, thương hiệu và quy trình tổ chức kinh doanh. Đặc điểm nổi bật của Keiretsu là tính chuyên môn hóa cao và mối liên kết giữa các doanh nghiệp dựa trên lợi ích kinh tế.

Có nhiều Keiretsu tiêu biểu tại Nhật Bản, nhưng dưới đây là một số ví dụ:

Mitsubishi Group: Mitsubishi là một trong những Keiretsu lâu đời nhất ở Nhật Bản và được thành lập vào năm 1870. Mitsubishi Group bao gồm hơn 40 công ty chủ chốt hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm ô tô, dầu khí, tài chính và bất động sản.

Sumitomo Group: Sumitomo Group cũng là một trong những Keiretsu lâu đời nhất ở Nhật Bản, được thành lập vào thế kỷ 17. Sumitomo Group bao gồm hơn 300 công ty chủ chốt và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm công nghệ thông tin, kim loại, năng lượng và thương mại.

Toyota Group: Toyota Group là một Keiretsu lớn và đa dạng, với hơn 600 công ty thành viên. Các công ty của Toyota Group hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm ô tô, robot, năng lượng và tài chính.

Hitachi Group: Hitachi Group là một Keiretsu lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử và năng lượng. Hitachi Group bao gồm hơn 100 công ty thành viên, bao gồm Hitachi Ltd., công ty mẹ của Keiretsu này.

Fujitsu Group: Fujitsu Group là một Keiretsu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử, với hơn 500 công ty thành viên. Các công ty của Fujitsu Group hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau bao gồm phần cứng máy tính, phần mềm, tài chính và bất động sản.

Mô hình kinh tế Keiretsu từng được coi là một lợi thế cạnh tranh cho Nhật Bản trong những năm 1970 và 1980. Tuy nhiên, với sự phát triển của kinh tế toàn cầu và các mô hình kinh tế khác, keiretsu đã giảm sự phổ biến của nó và được thay thế bằng các mô hình kinh tế khác.

Có thể bạn quan tâm

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ 'tắt bếp'

Thị trường
90% nhà hàng tại Ấn Độ phụ thuộc vào gas, do đó ngành dịch vụ ăn uống tại đây phụ thuộc gần như hoàn toàn vào LPG để vận hành nhà bếp.
SHB thu hút hàng loạt quỹ đầu tư lớn tham gia đợt tăng vốn

SHB thu hút hàng loạt quỹ đầu tư lớn tham gia đợt tăng vốn

Thị trường
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) công bố danh sách các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán riêng lẻ 200 triệu cổ phiếu, gồm nhiều tổ chức đầu tư lớn trong và ngoài nước như: Dragon Capital, Korea Investment Management (KIM), Hanwha Life, Vina Capital, PVIAM, FPT Capital, cùng nhiều quỹ ngoại khác.
Bán hàng xuyên biên giới ngày càng đơn giản hơn với AI mới từ Amazon

Bán hàng xuyên biên giới ngày càng đơn giản hơn với AI mới từ Amazon

Thương mại điện tử
Đây chính là những trải nghiệm AI mới dành riêng cho nhà bán hàng vừa được Amazon triển khai.
Giá xăng giảm gần 4.000 đồng/lít, dầu hỏa giảm gần 8.000 đồng/lít từ 22h00 ngày 11/3

Giá xăng giảm gần 4.000 đồng/lít, dầu hỏa giảm gần 8.000 đồng/lít từ 22h00 ngày 11/3

Thị trường
Từ 22h00 ngày 11/3, giá xăng RON95-III còn 25.240 đồng/lít, dầu hỏa giảm gần 8.000 đồng/lít sau khi Liên Bộ xả Quỹ bình ổn.
Giá vàng hôm nay 11/3: Vàng SJC tiến sát 187,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch với thế giới vượt 20 triệu

Giá vàng hôm nay 11/3: Vàng SJC tiến sát 187,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch với thế giới vượt 20 triệu

Thị trường
Giá vàng hôm nay (11/3) tiếp tục tăng mạnh, vàng SJC tiệm cận mốc 187,5 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, khoảng cách với giá vàng thế giới đã nới rộng hơn 20 triệu đồng/lượng, tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,330 18,630
Kim TT/AVPL 18,335 18,640
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,330 18,630
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,500
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 18,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 18,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 18,330
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 ▼1400K 184,800 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 181,800 ▼1400K 184,800 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 181,800 ▼1400K 184,800 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 181,800 ▼1400K 184,800 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 181,800 ▼1400K 184,800 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 ▼1400K 184,800 ▼1400K
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,230 ▼100K 18,530 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 18,230 ▼100K 18,530 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 18,230 ▼100K 18,530 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,230 ▼80K 18,530 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,230 ▼80K 18,530 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,230 ▼80K 18,530 ▼80K
NL 99.90 17,170 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,200 ▼50K
Trang sức 99.9 17,720 ▼80K 18,420 ▼80K
Trang sức 99.99 17,730 ▼80K 18,430 ▼80K
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,818 ▼15K 18,482 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,818 ▼15K 18,483 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,815 ▲1632K 1,845 ▲1659K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,815 ▲1632K 1,846 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,795 ▲1614K 183 ▼1662K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,688 ▼1485K 181,188 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,514 ▼1125K 137,414 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,702 ▼1021K 124,602 ▼1021K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,891 ▼915K 111,791 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,795 ▼89029K 10,685 ▼97039K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,569 ▼625K 76,469 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 ▼15K 1,848 ▼15K
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18085 18360 18939
CAD 18749 19027 19647
CHF 32819 33204 33847
CNY 0 3470 3830
EUR 29649 29921 30954
GBP 34312 34703 35654
HKD 0 3227 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15081 15669
SGD 20020 20303 20823
THB 733 796 851
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26100 26318
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,318
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 29,757 29,781 31,035
JPY 160.57 160.86 169.65
GBP 34,473 34,566 35,567
AUD 18,268 18,334 18,926
CAD 18,917 18,978 19,572
CHF 33,034 33,137 33,932
SGD 20,125 20,188 20,866
CNY - 3,764 3,867
HKD 3,288 3,298 3,418
KRW 16.25 16.95 18.34
THB 779.27 788.89 840.9
NZD 15,042 15,182 15,547
SEK - 2,763 2,846
DKK - 3,982 4,101
NOK - 2,662 2,743
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,244.64 - 7,012.14
TWD 743.48 - 895.3
SAR - 6,879.96 7,208.46
KWD - 83,388 88,249
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26318
AUD 18274 18374 19296
CAD 18933 19033 20044
CHF 33058 33088 34671
CNY 0 3789.6 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29830 29860 31583
GBP 34614 34664 36422
HKD 0 3355 0
JPY 161.64 162.14 172.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15192 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20173 20303 21031
THB 0 762.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18330000 18330000 18630000
SBJ 16000000 16000000 18630000
Cập nhật: 13/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,314
USD20 26,094 26,144 26,314
USD1 23,808 26,144 26,314
AUD 18,445 18,545 19,654
EUR 30,043 30,043 31,605
CAD 18,930 19,030 20,342
SGD 20,302 20,452 21,468
JPY 162.44 163.94 168.52
GBP 34,581 34,931 35,797
XAU 18,328,000 0 18,632,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/03/2026 09:00