Mức lương "khủng" trong lĩnh vực điện tử, chip tại Nhật Bản

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhật Bản đã tự chủ toàn bộ chuỗi cung ứng sản xuất chip của riêng mình suốt những năm qua, người lao động làm ở lĩnh vực điện tử, vi mạch hiện nay có mức thu nhập "khủng" hơn so với lĩnh vực công nghệ khác như điện, cơ khí.
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban
Theo các chuyên gia, so với lĩnh vực Internet, điện, cơ khí,... ngành chip có những đặc thù nhất định. Những người ra trường, đi làm cho biết, lương của kỹ sư chip đôi khi cao hơn cả quản lý của họ. Tuy nhiên, không phải nhân sự nào cũng được săn đón. Lao động ngành này chia làm ba nhóm cơ bản là thiết kế, sản xuất và đóng gói.
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban
Lương và thu nhập ở lĩnh vực vi mạch tại Nhật Bản là bao nhiêu?
Tại Nhật Bản, mức lương ở lĩnh vực vi mạch hiện rất cao, có mức lương khủng so với các lĩnh vực khác. Đặc thù là lương thường tính theo năm, lương cơ bản đa phần đều gần như nhau, phần chênh lệch thường là từ thưởng (trung bình khoảng 3-8 tháng lương/năm) và các chế độ phụ cấp. Lương sẽ tăng theo năm kinh nghiệm là chính, ngoài ra, còn có thêm phần thu nhập từ giá trị cổ phiếu, cổ phần mà tùy từng công ty đưa ra.
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban
Top 50 công ty có thu nhập cao tại các lĩnh vực thì công ty ở lĩnh vực vi mạch chiếm tỷ trọng lớn
Ảnh: Group Cộng đồng vi mạch Việt Nam
Theo danh sách 50 công ty có mức lương cao nhất tại Nhật Bản, có những doanh nghiệp nổi tiếng trong lĩnh vực điện tử và bán dẫn như Keyence (chuyên bán các thiết bị điện, cảm biến, bộ điều khiển logic, máy đo...) lương thuộc hàng "khủng". Ngoài ra, còn có các công ty như Tokyo Electron, Lasertec, Disco cung cấp máy móc, thiết bị để làm bán dẫn hay Sony, một trong những thương hiệu điện tử tiêu dùng nổi tiếng toàn cầu nhờ vào sự đột phá trong sáng tạo và chất lượng sản phẩm.
Nhìn vào số liệu trên cho thấy, các công ty hàng đầu về công nghệ điện tử, chip, vi mạch chiếm tỷ trọng lớn. Độ tuổi trung bình của nhân sự dao động từ 35 - 45 tuổi và thu nhập trung bình từ khoảng 2,5 - 5 tỷ đồng/năm.
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban
Ảnh: Group Cộng đồng vi mạch Việt Nam.
Cũng theo số liệu thống kê trên, có thể dễ dàng nhận ra lĩnh vực thiết kế vi mạch tại Nhật Bản, thu nhập bình quân năm cao hơn hẳn so với các lĩnh vực khác trong ngành công nghệ như điện, điện tử, cơ khí. Thậm chí thu nhập của họ còn cao hơn cả giám đốc, quản lý dự án, quản lý chất lượng. Thu nhập sẽ càng cao hơn khi độ tuổi và kinh nghiệm ngày càng được vun đắp theo thâm niên công tác.
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban
Sony vẫn đang có thứ hạng trả lương cao so với các công ty cùng lĩnh vực, bên cạnh đó còn có thêm nhiều phụ cấp và quyền lợi Ảnh: Group Cộng đồng vi mạch Việt Nam.
muc luong khung trong linh vuc dien tu chip tai nhat ban

Hiện tại, Việt Nam đang phụ thuộc 100% nguồn cung chip bán dẫn từ nước ngoài: Broadcom, Hitachi, Qualcomm, Samsung, SK Hylix,... Các công ty trong nước chỉ có VHT và FPT tham gia với công đoạn thiết kế chip, các công ty trong nước có vốn đầu tư nước ngoài đa phần thực hiện các công đoạn gia công thiết kế vi mạch, lắp rắp, kiểm định.

Về dài hạn, việc triển khai chiến lược chuyển đổi kinh tế số giai đoạn 2021-2030 với mục tiêu đến năm 2025, kinh tế số chiếm 20% GDP, đến năm 2030 chiếm 30% GDP, sẽ gặp thách thức do Việt Nam khó chủ động về nguồn cung, giá thành chip và thiết bị công nghệ khiến nguy cơ không đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cao hơn.

Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước khu vực (Thái Lan, Singapore, Malaysia,...) trong thu hút đầu tư và gia tăng vị thế trong chuỗi cung ứng bán dẫn toàn cầu. Việt Nam chưa có nhà máy sản xuất chip bán dẫn. Trong trường hợp có xung đột chính trị hoặc có quan hệ căng thẳng với nước sản xuất chip, Việt Nam có thể chịu tác động rất lớn do không làm chủ được công nghệ và sản xuất.

Thách thức nguồn nhân lực chất lượng cao, ngành công nghiệp vi mạch Việt Nam đang ở công đoạn gia công (cả ở công đoạn thiết kế và sản xuất), chưa xuất hiện đội ngũ kỹ thuật ở mức tổng công trình sư làm chủ sản phẩm hoàn chỉnh.

Mới đây, dựa trên một phương pháp kỹ thuật chủ lực để có thể phát triển những vật liệu mới, PGS Lê Đức Anh đã thành công bước đầu trong nghiên cứu vật liệu bán dẫn có cả 2 tính năng là sắt từ và siêu dẫn. Với nỗ lực này, PGS Lê Đức Anh đã nhận giải thưởng của cộng đồng dùng kỹ thuật nói trên (có tên là Molecular Beam Epitaxy - MBE) và của Đại học Tokyo trong năm 2022.
Hy vọng trong thời gian tới, nhiều chuyên gia trong lĩnh vực này ở trong và ngoài nước sẽ cùng gia và đóng góp công sức phát triển ngành công nghiệp Vi mạch bán dẫn tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

BIC tổng kết năm 2025, đặt mục tiêu tăng trưởng bền vững năm 2026

Kinh tế số
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) vừa tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động năm 2025 và phát động kế hoạch kinh doanh năm 2026 tại Phú Thọ. Sự kiện nhằm đánh giá kết quả hoạt động trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ đối mặt nhiều biến động, đồng thời định hướng chiến lược tăng trưởng trong năm tới.
FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

FPT bị bán ròng 87 tỷ, MWG lao dốc 3,35%, GMD bứt sáng giữa làn sóng bán tháo phiên 12/3

Thị trường
Phiên sáng 12/3/2026, nhóm phần cứng và thiết bị công nghệ dẫn đầu đà giảm của toàn thị trường với mức rớt 6,16%. Khối ngoại xả ròng mạnh cổ phiếu FPT, nhóm tiêu dùng đảo chiều nhanh sau phiên tăng trần ngày trước. Giữa làn sóng đỏ bao trùm, GMD của Gemadept là cái tên hiếm hoi giữ được sắc xanh.
Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Bộ Công Thương đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD, ra mắt nền tảng số kết nối thương vụ toàn cầu

Thị trường
Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu chịu nhiều áp lực từ biến động địa chính trị, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị giao ban xúc tiến thương mại Quý I/2026 với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu 15-16%, tương đương kim ngạch 546-550 tỷ USD.
Ấn Độ bất ngờ mở cửa hạn chế cho vốn Trung Quốc sau 6 năm căng thẳng

Ấn Độ bất ngờ mở cửa hạn chế cho vốn Trung Quốc sau 6 năm căng thẳng

Kinh tế số
Chính phủ Ấn Độ vừa quyết định nới lỏng một số quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cho phép các doanh nghiệp từ Trung Quốc tham gia hạn chế vào các lĩnh vực sản xuất chiến lược như linh kiện điện tử, hàng hóa vốn và pin mặt trời.
Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ 'tắt bếp'

Thị trường
90% nhà hàng tại Ấn Độ phụ thuộc vào gas, do đó ngành dịch vụ ăn uống tại đây phụ thuộc gần như hoàn toàn vào LPG để vận hành nhà bếp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
25°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
26°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
27°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 19/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/03/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Kim TT/AVPL 17,965 ▼220K 18,270 ▼220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Nguyên Liệu 99.99 17,080 ▼220K 17,280 ▼220K
Nguyên Liệu 99.9 17,030 ▼220K 17,230 ▼220K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,800 ▼220K 18,200 ▼220K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,750 ▼220K 18,150 ▼220K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,680 ▼220K 18,130 ▼220K
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Hà Nội - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Đà Nẵng - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Miền Tây - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Tây Nguyên - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Đông Nam Bộ - PNJ 179,600 ▼2200K 182,600 ▼2200K
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Miếng SJC Nghệ An 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
Miếng SJC Thái Bình 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,960 ▼220K 18,260 ▼220K
NL 99.90 17,070 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,100 ▼50K
Trang sức 99.9 17,450 ▼220K 18,150 ▼220K
Trang sức 99.99 17,460 ▼220K 18,160 ▼220K
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,796 ▼22K 18,262 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,796 ▼22K 18,263 ▼220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,793 ▼22K 1,823 ▼22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,793 ▼22K 1,824 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,773 ▼22K 1,808 ▲1625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 17,251 ▼157437K 17,901 ▼163287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,864 ▼1650K 135,764 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 114,206 ▼1496K 123,106 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,549 ▼1342K 110,449 ▼1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 96,667 ▲86872K 105,567 ▲94882K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,651 ▼918K 75,551 ▼918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,796 ▼22K 1,826 ▼22K
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17815 18089 18675
CAD 18628 18905 19530
CHF 32558 32942 33610
CNY 0 3470 3830
EUR 29378 29649 30691
GBP 33956 34346 35310
HKD 0 3227 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15465
SGD 19930 20213 20755
THB 725 788 843
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26110 26318
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 14/03/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/03/2026 18:45