Mỹ đã chi bao nhiêu cho chiến tranh Iran?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo CBO cho thấy Mỹ đã chi 38,1 tỷ USD cho chiến tranh Iran trong 5 tháng đầu, tương đương 246 triệu USD mỗi ngày. Giao tranh còn bào mòn kho tên lửa và đẩy giá nhiên liệu, lạm phát đi lên.
‘Tam giác chiến lược’ Mỹ - Trung - Nga bị thử thách bởi Iran và Ukraine Giá bán buôn của Trung Quốc tăng mạnh vì chiến tranh Iran và AI Chiến tranh Iran đe dọa đà tăng trưởng nhanh nhất G7 của Anh
Mỹ đã chi bao nhiêu cho chiến tranh Iran?
Mỹ đã chi 38,1 tỷ USD trong 5 tháng đầu chiến tranh Iran. Chi phí đạn dược, nhiên liệu và nguy cơ thiếu tên lửa tiếp tục tăng. Ảnh: Reuters.

Chiến tranh Iran tiêu tốn của Mỹ 246 triệu USD mỗi ngày

Trong 5 tháng đầu của cuộc chiến tranh Iran, Mỹ đã chi khoảng 38,1 tỷ USD cho hoạt động quân sự, tương đương trung bình 246 triệu USD mỗi ngày. Nếu giao tranh tiếp diễn, ngân sách quốc phòng Mỹ có thể phải gánh thêm từ 2 đến 3 tỷ USD mỗi tháng.

Các con số được Văn phòng Ngân sách Quốc hội Mỹ, gọi tắt là CBO, công bố trong báo cáo ngày 15/9. CBO là cơ quan phân tích ngân sách độc lập, phi đảng phái, có nhiệm vụ cung cấp dự báo và đánh giá tài chính cho Quốc hội Mỹ.

5 điểm khách biệt chính của máy bay chiến đấu J-36 Trung Quốc và F-47 Mỹ
5 điểm khách biệt chính của máy bay chiến đấu J-36 Trung Quốc và F-47 Mỹ

Báo cáo được thực hiện theo đề nghị của Hạ nghị sĩ Brendan Boyle, thành viên cấp cao của đảng Dân chủ tại Ủy ban Ngân sách Hạ viện. CBO gọi toàn bộ hoạt động quân sự này là Chiến dịch Epic Fury.

Theo tính toán của CBO, tổng chi phí mà Bộ Quốc phòng Mỹ phải gánh đến ngày 1/8 vào khoảng 38 tỷ USD. Mức chi này bao gồm tiền thay thế đạn dược đã sử dụng, thiết bị bị phá hủy, số giờ bay tăng thêm, hậu cần và nhiên liệu phục vụ chiến đấu. Báo cáo CBO

Hơn một nửa chi phí dành cho đạn dược

Phần lớn ngân sách chiến tranh được dùng để thay thế tên lửa và các loại đạn dược mà quân đội Mỹ đã sử dụng. Chi phí cho số giờ bay tăng thêm được ước tính ở mức 10,4 tỷ USD, trong khi giá nhiên liệu cao hơn làm ngân sách tăng khoảng 2,7 tỷ USD.

Tính trung bình từ ngày 28/2 đến ngày 1/8, mỗi ngày giao tranh khiến Mỹ tiêu tốn khoảng 246 triệu USD. Tuy nhiên, mức chi trong từng giai đoạn không giống nhau. Những ngày đầu của chiến dịch có cường độ không kích cao nên chi phí lớn hơn nhiều so với giai đoạn sau.

CBO dự báo Mỹ sẽ phải chi thêm từ 2 đến 3 tỷ USD cho mỗi tháng giao tranh tiếp theo. Con số thực tế phụ thuộc vào cường độ tấn công, lượng đạn dược sử dụng và mức độ thiệt hại của các căn cứ, máy bay cùng phương tiện quân sự.

Ước tính này chưa bao gồm toàn bộ chi phí chăm sóc sức khỏe dài hạn cho quân nhân, tiền lãi phát sinh do vay để tài trợ chiến tranh và một số hoạt động quân sự diễn ra sau ngày 1/8. Vì vậy, tổng nghĩa vụ tài chính cuối cùng có thể cao hơn số liệu CBO công bố.

Báo cáo đầu tiên của cơ quan Tổng thanh tra Bộ Quốc phòng Mỹ về Chiến dịch Epic Fury cũng đưa ra kết quả gần tương đồng. Tính đến ngày 29/6, Lầu Năm Góc ước tính chiến tranh đã tiêu tốn 33,4 tỷ USD, gồm 22,3 tỷ USD thay thế đạn dược, 7,4 tỷ USD chi phí vận hành phát sinh và 3,7 tỷ USD thiệt hại thiết bị. Tổng thanh tra Bộ Quốc phòng Mỹ

Kho tên lửa đánh chặn suy giảm

Tác động lớn hơn đối với quân đội Mỹ không nằm riêng ở số tiền đã chi, mà còn ở tốc độ suy giảm kho tên lửa đánh chặn.

Theo CBO, kể từ tháng 6/2025, Mỹ có thể đã sử dụng tới hai phần ba lượng tên lửa đánh chặn phòng thủ để bảo vệ lực lượng Mỹ và hỗ trợ Israel đối phó các cuộc tấn công của Iran. Việc sản xuất loại vũ khí này đòi hỏi dây chuyền phức tạp, nhiều vật liệu chuyên dụng và thời gian kéo dài.

Cơ quan giám sát của Bộ Quốc phòng Mỹ nhận định tốc độ sử dụng vũ khí đã tạo ra tình trạng thiếu hụt trong kho dự trữ chiến lược. Năng lực bổ sung tên lửa bị hạn chế bởi nguồn cung động cơ nhiên liệu rắn, thuốc nổ, nhiên liệu đẩy và lao động kỹ thuật lành nghề.

CBO cảnh báo tình trạng thiếu tên lửa có thể trở nên nghiêm trọng nếu Mỹ bước vào một cuộc xung đột khác với đối thủ sở hữu số lượng lớn tên lửa đạn đạo và tên lửa hành trình. Báo cáo đề cập trực tiếp đến nguy cơ xảy ra xung đột với Trung Quốc liên quan đến Đài Loan.

Điều này cho thấy sức mạnh quân sự không phụ thuộc riêng vào số lượng vũ khí có sẵn. Năng lực sản xuất, tốc độ sửa chữa và khả năng duy trì chuỗi cung ứng quốc phòng cũng quyết định một quốc gia có thể theo đuổi chiến tranh trong bao lâu.

Tổng thanh tra Bộ Quốc phòng Mỹ cho biết các cuộc tấn công của Iran đã làm hư hại hoặc phá hủy hàng trăm tòa nhà và công trình tại căn cứ của Mỹ ở tám quốc gia Trung Đông. Hàng chục máy bay cũng bị ảnh hưởng, gồm bốn tiêm kích F-15E, một F-35A, bảy máy bay tiếp nhiên liệu KC-135, bảy trực thăng và hơn 30 máy bay không người lái.

Báo cáo chưa đưa ra tổng chi phí xây dựng lại các căn cứ bị hư hại. Khoản ngân sách này có thể khiến giá trị thiệt hại tiếp tục tăng trong những kỳ báo cáo sau.

Giá năng lượng đẩy lạm phát đi lên

Cuộc chiến còn tác động trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua giá dầu, giá xăng và chi phí vận chuyển. Hoạt động vận chuyển dầu, khí đốt qua eo biển Hormuz bị thu hẹp, trong khi tuyến hàng hải tại Biển Đỏ thường xuyên gián đoạn.

CBO dự báo đến quý I/2027, chiến tranh có thể làm chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân, thước đo lạm phát được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ưu tiên theo dõi, tăng thêm khoảng 0,5 điểm phần trăm. Lạm phát lõi có thể cao hơn 0,3 điểm phần trăm do giá năng lượng lan sang chi phí sản xuất và vận chuyển.

Đến đầu năm 2027, xăng và các loại nhiên liệu khác được dự báo chiếm khoảng 40% tác động của chiến tranh lên giá tiêu dùng. Phần còn lại xuất hiện khi doanh nghiệp chuyển chi phí vận tải, nguyên liệu và hậu cần sang giá hàng hóa.

Ngày 15/9, giá xăng thường bình quân tại Mỹ ở mức gần 4,33 USD mỗi gallon, tăng khoảng 18 cent so với một tuần trước và hơn 1,15 USD so với cùng kỳ năm trước. Dữ liệu AAA cho thấy giá dầu diesel bình quân đã lên gần 6,27 USD mỗi gallon.

Giá dầu thô duy trì trên ngưỡng 100 USD mỗi thùng khi thị trường lo ngại nguồn cung qua eo biển Hormuz tiếp tục bị gián đoạn. Giá nhiên liệu cao kéo theo chi phí vận chuyển thực phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và nhiều dịch vụ thiết yếu.

Hóa đơn chiến tranh chưa dừng lại

Việc công bố hai báo cáo liên tiếp khiến chi phí chiến tranh trở thành chủ đề tranh luận mới trước cuộc bầu cử Mỹ ngày 3/11. Phe Dân chủ cho rằng người dân đang phải gánh một phần hóa đơn thông qua giá xăng, thực phẩm và hàng hóa tăng cao.

Chính quyền Tổng thống Donald Trump lập luận rằng chiến dịch quân sự nhằm ngăn Iran phát triển vũ khí hạt nhân và bảo vệ lợi ích an ninh của Mỹ. Tuy nhiên, cuộc chiến được dự báo chỉ kéo dài vài tuần đã bước sang tháng thứ bảy.

Con số 38,1 tỷ USD mới phản ánh chi phí trong 5 tháng đầu. Nếu tính thêm nhu cầu tái lập kho đạn, sửa chữa căn cứ, thay thế máy bay và chi phí vay nợ, hóa đơn cuối cùng của cuộc chiến có thể tiếp tục tăng trong nhiều năm sau khi giao tranh kết thúc.

Cơ cấu chi phí chiến tranh do Lầu Năm Góc ước tính

Tính đến ngày 29/6/2026, tổng chi phí được xác định ở mức 33,4 tỷ USD. Trong đó, 22,3 tỷ USD dành cho thay thế đạn dược, 7,4 tỷ USD là chi phí vận hành phát sinh và 3,7 tỷ USD liên quan đến thiết bị bị hư hại hoặc phá hủy.

Bộ Ngoại giao Mỹ còn chi 79,2 triệu USD cho hoạt động sơ tán và các phương án dự phòng đối với công dân trong khu vực. Thiệt hại tại các cơ sở ngoại giao ở Iraq, Kuwait, Saudi Arabia và Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất được ước tính lên tới 184 triệu USD.

https://www.cnbc.com/2026/09/15/cbo-iran-war-cost-pentagon-weapons.html

Có thể bạn quan tâm

Người trẻ đi làm ưu tiên hẹn hò giữa tuần

Người trẻ đi làm ưu tiên hẹn hò giữa tuần

Cuộc sống số
Dữ liệu mới nhất từ tính năng Viber Dating chỉ ra rằng thứ Tư và thứ Năm sau giờ làm là khoảng thời gian người dùng hoạt động tích cực nhất trên nền tảng hẹn hò. Điều này cho thấy giới trẻ có xu hướng chọn hình thức hẹn hò trực tuyến nào có thể phù hợp với lịch trình bận rộn trong tuần
56,1 triệu tin nhắn đã được gửi đến người dân khu vực chịu ảnh hưởng

56,1 triệu tin nhắn đã được gửi đến người dân khu vực chịu ảnh hưởng

Chuyển động số
Đây là thông tin gửi đến người dân các tỉnh Sơn La, Tuyên Quang (cũ), Yên Bái (cũ), Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh nhằm giúp người dân chủ động ứng phó với tình hình mưa lớn, ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất, từ ngày 9/9 - 14/9.
Trung Quốc hạn chế xuất cảnh vì kiểm soát công nghệ

Trung Quốc hạn chế xuất cảnh vì kiểm soát công nghệ

Cuộc sống số
Từ ngày 15/9, Trung Quốc đưa vi phạm kiểm soát xuất khẩu công nghệ vào nhóm căn cứ có thể hạn chế xuất cảnh, cho thấy cạnh tranh Mỹ, Trung đang chuyển từ chip và khoáng sản sang nhân lực nắm giữ bí quyết kỹ thuật.
Việt Nam đăng cai Hội nghị Khoa học Chăn nuôi Á-Úc lần thứ 21

Việt Nam đăng cai Hội nghị Khoa học Chăn nuôi Á-Úc lần thứ 21

Cuộc sống số
Hội nghị Khoa học Chăn nuôi Á-Úc lần thứ 21 (AAAP 2026) sẽ diễn ra tại Hà Nội từ ngày 28-31/10, với khoảng 1.400 đại biểu đăng ký, trong đó có 600 đại biểu quốc tế đến từ 42 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Loạt phim hành động đáng chú ý nửa cuối năm 2026

Loạt phim hành động đáng chú ý nửa cuối năm 2026

Cuộc sống số
Nửa cuối năm 2026, màn ảnh rộng đón loạt phim hành động với sự góp mặt của nhiều ngôi sao Hollywood như Brad Pitt, Jason Momoa, Noah Centineo và David Harbour, cùng những câu chuyện sinh tồn, đối đầu và phiêu lưu đầy kịch tính.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa vừa
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Hà Nội - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Miền Tây - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,900 ▲600K 145,900 ▲600K
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,290 ▲60K 14,590 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,290 ▲60K 14,640 ▲60K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,950 ▲60K 14,550 ▲60K
Trang sức 99.99 13,960 ▲60K 14,560 ▲60K
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,429 ▲6K 14,592 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,429 ▲6K 14,593 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,424 ▲6K 1,454 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,424 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,399 ▲6K 1,444 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,597 ▼121779K 14,297 ▼128079K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,661 ▲450K 108,461 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,552 ▲408K 98,352 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,443 ▲366K 88,243 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,544 ▲350K 84,344 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,571 ▲250K 60,371 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,429 ▲6K 1,459 ▲6K
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18001 18276 18856
CAD 18116 18391 19009
CHF 31094 31472 32113
CNY 0 3833 3928
EUR 29394 29614 30689
GBP 34226 34617 35548
HKD 0 3182 3384
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14642 15229
SGD 19885 20167 20733
THB 697 760 814
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26172
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25810 25810 26170
AUD 18191 18291 19214
CAD 18300 18400 19411
CHF 31342 31372 32945
CNY 3815.2 3840.2 3975.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29571 29601 31331
GBP 34532 34582 36342
HKD 0 3305 0
JPY 164.2 164.7 175.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14752 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20040 20170 20901
THB 0 726.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 16/09/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,660 25,780 26,155
USD20 25,630 25,780 26,155
USD1 24,345 25,780 26,907
AUD 18,195 18,295 19,417
EUR 29,278 29,378 31,056
CAD 18,225 18,325 19,645
SGD 20,077 20,227 20,794
JPY 164.01 165.51 171.15
GBP 34,349 34,499 35,584
XAU 14,228,000 0 14,532,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/09/2026 15:00