Mỹ đã chi bao nhiêu cho chiến tranh Iran?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo CBO cho thấy Mỹ đã chi 38,1 tỷ USD cho chiến tranh Iran trong 5 tháng đầu, tương đương 246 triệu USD mỗi ngày. Giao tranh còn bào mòn kho tên lửa và đẩy giá nhiên liệu, lạm phát đi lên.
‘Tam giác chiến lược’ Mỹ - Trung - Nga bị thử thách bởi Iran và Ukraine Giá bán buôn của Trung Quốc tăng mạnh vì chiến tranh Iran và AI Chiến tranh Iran đe dọa đà tăng trưởng nhanh nhất G7 của Anh
Mỹ đã chi bao nhiêu cho chiến tranh Iran?
Mỹ đã chi 38,1 tỷ USD trong 5 tháng đầu chiến tranh Iran. Chi phí đạn dược, nhiên liệu và nguy cơ thiếu tên lửa tiếp tục tăng. Ảnh: Reuters.

Chiến tranh Iran tiêu tốn của Mỹ 246 triệu USD mỗi ngày

Trong 5 tháng đầu của cuộc chiến tranh Iran, Mỹ đã chi khoảng 38,1 tỷ USD cho hoạt động quân sự, tương đương trung bình 246 triệu USD mỗi ngày. Nếu giao tranh tiếp diễn, ngân sách quốc phòng Mỹ có thể phải gánh thêm từ 2 đến 3 tỷ USD mỗi tháng.

Các con số được Văn phòng Ngân sách Quốc hội Mỹ, gọi tắt là CBO, công bố trong báo cáo ngày 15/9. CBO là cơ quan phân tích ngân sách độc lập, phi đảng phái, có nhiệm vụ cung cấp dự báo và đánh giá tài chính cho Quốc hội Mỹ.

5 điểm khách biệt chính của máy bay chiến đấu J-36 Trung Quốc và F-47 Mỹ
5 điểm khách biệt chính của máy bay chiến đấu J-36 Trung Quốc và F-47 Mỹ

Báo cáo được thực hiện theo đề nghị của Hạ nghị sĩ Brendan Boyle, thành viên cấp cao của đảng Dân chủ tại Ủy ban Ngân sách Hạ viện. CBO gọi toàn bộ hoạt động quân sự này là Chiến dịch Epic Fury.

Theo tính toán của CBO, tổng chi phí mà Bộ Quốc phòng Mỹ phải gánh đến ngày 1/8 vào khoảng 38 tỷ USD. Mức chi này bao gồm tiền thay thế đạn dược đã sử dụng, thiết bị bị phá hủy, số giờ bay tăng thêm, hậu cần và nhiên liệu phục vụ chiến đấu. Báo cáo CBO

Hơn một nửa chi phí dành cho đạn dược

Phần lớn ngân sách chiến tranh được dùng để thay thế tên lửa và các loại đạn dược mà quân đội Mỹ đã sử dụng. Chi phí cho số giờ bay tăng thêm được ước tính ở mức 10,4 tỷ USD, trong khi giá nhiên liệu cao hơn làm ngân sách tăng khoảng 2,7 tỷ USD.

Tính trung bình từ ngày 28/2 đến ngày 1/8, mỗi ngày giao tranh khiến Mỹ tiêu tốn khoảng 246 triệu USD. Tuy nhiên, mức chi trong từng giai đoạn không giống nhau. Những ngày đầu của chiến dịch có cường độ không kích cao nên chi phí lớn hơn nhiều so với giai đoạn sau.

CBO dự báo Mỹ sẽ phải chi thêm từ 2 đến 3 tỷ USD cho mỗi tháng giao tranh tiếp theo. Con số thực tế phụ thuộc vào cường độ tấn công, lượng đạn dược sử dụng và mức độ thiệt hại của các căn cứ, máy bay cùng phương tiện quân sự.

Ước tính này chưa bao gồm toàn bộ chi phí chăm sóc sức khỏe dài hạn cho quân nhân, tiền lãi phát sinh do vay để tài trợ chiến tranh và một số hoạt động quân sự diễn ra sau ngày 1/8. Vì vậy, tổng nghĩa vụ tài chính cuối cùng có thể cao hơn số liệu CBO công bố.

Báo cáo đầu tiên của cơ quan Tổng thanh tra Bộ Quốc phòng Mỹ về Chiến dịch Epic Fury cũng đưa ra kết quả gần tương đồng. Tính đến ngày 29/6, Lầu Năm Góc ước tính chiến tranh đã tiêu tốn 33,4 tỷ USD, gồm 22,3 tỷ USD thay thế đạn dược, 7,4 tỷ USD chi phí vận hành phát sinh và 3,7 tỷ USD thiệt hại thiết bị. Tổng thanh tra Bộ Quốc phòng Mỹ

Kho tên lửa đánh chặn suy giảm

Tác động lớn hơn đối với quân đội Mỹ không nằm riêng ở số tiền đã chi, mà còn ở tốc độ suy giảm kho tên lửa đánh chặn.

Theo CBO, kể từ tháng 6/2025, Mỹ có thể đã sử dụng tới hai phần ba lượng tên lửa đánh chặn phòng thủ để bảo vệ lực lượng Mỹ và hỗ trợ Israel đối phó các cuộc tấn công của Iran. Việc sản xuất loại vũ khí này đòi hỏi dây chuyền phức tạp, nhiều vật liệu chuyên dụng và thời gian kéo dài.

Cơ quan giám sát của Bộ Quốc phòng Mỹ nhận định tốc độ sử dụng vũ khí đã tạo ra tình trạng thiếu hụt trong kho dự trữ chiến lược. Năng lực bổ sung tên lửa bị hạn chế bởi nguồn cung động cơ nhiên liệu rắn, thuốc nổ, nhiên liệu đẩy và lao động kỹ thuật lành nghề.

CBO cảnh báo tình trạng thiếu tên lửa có thể trở nên nghiêm trọng nếu Mỹ bước vào một cuộc xung đột khác với đối thủ sở hữu số lượng lớn tên lửa đạn đạo và tên lửa hành trình. Báo cáo đề cập trực tiếp đến nguy cơ xảy ra xung đột với Trung Quốc liên quan đến Đài Loan.

Điều này cho thấy sức mạnh quân sự không phụ thuộc riêng vào số lượng vũ khí có sẵn. Năng lực sản xuất, tốc độ sửa chữa và khả năng duy trì chuỗi cung ứng quốc phòng cũng quyết định một quốc gia có thể theo đuổi chiến tranh trong bao lâu.

Tổng thanh tra Bộ Quốc phòng Mỹ cho biết các cuộc tấn công của Iran đã làm hư hại hoặc phá hủy hàng trăm tòa nhà và công trình tại căn cứ của Mỹ ở tám quốc gia Trung Đông. Hàng chục máy bay cũng bị ảnh hưởng, gồm bốn tiêm kích F-15E, một F-35A, bảy máy bay tiếp nhiên liệu KC-135, bảy trực thăng và hơn 30 máy bay không người lái.

Báo cáo chưa đưa ra tổng chi phí xây dựng lại các căn cứ bị hư hại. Khoản ngân sách này có thể khiến giá trị thiệt hại tiếp tục tăng trong những kỳ báo cáo sau.

Giá năng lượng đẩy lạm phát đi lên

Cuộc chiến còn tác động trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua giá dầu, giá xăng và chi phí vận chuyển. Hoạt động vận chuyển dầu, khí đốt qua eo biển Hormuz bị thu hẹp, trong khi tuyến hàng hải tại Biển Đỏ thường xuyên gián đoạn.

CBO dự báo đến quý I/2027, chiến tranh có thể làm chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân, thước đo lạm phát được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ưu tiên theo dõi, tăng thêm khoảng 0,5 điểm phần trăm. Lạm phát lõi có thể cao hơn 0,3 điểm phần trăm do giá năng lượng lan sang chi phí sản xuất và vận chuyển.

Đến đầu năm 2027, xăng và các loại nhiên liệu khác được dự báo chiếm khoảng 40% tác động của chiến tranh lên giá tiêu dùng. Phần còn lại xuất hiện khi doanh nghiệp chuyển chi phí vận tải, nguyên liệu và hậu cần sang giá hàng hóa.

Ngày 15/9, giá xăng thường bình quân tại Mỹ ở mức gần 4,33 USD mỗi gallon, tăng khoảng 18 cent so với một tuần trước và hơn 1,15 USD so với cùng kỳ năm trước. Dữ liệu AAA cho thấy giá dầu diesel bình quân đã lên gần 6,27 USD mỗi gallon.

Giá dầu thô duy trì trên ngưỡng 100 USD mỗi thùng khi thị trường lo ngại nguồn cung qua eo biển Hormuz tiếp tục bị gián đoạn. Giá nhiên liệu cao kéo theo chi phí vận chuyển thực phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng và nhiều dịch vụ thiết yếu.

Hóa đơn chiến tranh chưa dừng lại

Việc công bố hai báo cáo liên tiếp khiến chi phí chiến tranh trở thành chủ đề tranh luận mới trước cuộc bầu cử Mỹ ngày 3/11. Phe Dân chủ cho rằng người dân đang phải gánh một phần hóa đơn thông qua giá xăng, thực phẩm và hàng hóa tăng cao.

Chính quyền Tổng thống Donald Trump lập luận rằng chiến dịch quân sự nhằm ngăn Iran phát triển vũ khí hạt nhân và bảo vệ lợi ích an ninh của Mỹ. Tuy nhiên, cuộc chiến được dự báo chỉ kéo dài vài tuần đã bước sang tháng thứ bảy.

Con số 38,1 tỷ USD mới phản ánh chi phí trong 5 tháng đầu. Nếu tính thêm nhu cầu tái lập kho đạn, sửa chữa căn cứ, thay thế máy bay và chi phí vay nợ, hóa đơn cuối cùng của cuộc chiến có thể tiếp tục tăng trong nhiều năm sau khi giao tranh kết thúc.

Cơ cấu chi phí chiến tranh do Lầu Năm Góc ước tính

Tính đến ngày 29/6/2026, tổng chi phí được xác định ở mức 33,4 tỷ USD. Trong đó, 22,3 tỷ USD dành cho thay thế đạn dược, 7,4 tỷ USD là chi phí vận hành phát sinh và 3,7 tỷ USD liên quan đến thiết bị bị hư hại hoặc phá hủy.

Bộ Ngoại giao Mỹ còn chi 79,2 triệu USD cho hoạt động sơ tán và các phương án dự phòng đối với công dân trong khu vực. Thiệt hại tại các cơ sở ngoại giao ở Iraq, Kuwait, Saudi Arabia và Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất được ước tính lên tới 184 triệu USD.

https://www.cnbc.com/2026/09/15/cbo-iran-war-cost-pentagon-weapons.html

Có thể bạn quan tâm

BIM Group IRONMAN 70.3 Phú Quốc 2026 kỳ vọng tạo cú hích cho du lịch

BIM Group IRONMAN 70.3 Phú Quốc 2026 kỳ vọng tạo cú hích cho du lịch

Cuộc sống số
Tuần lễ BIM Group IRONMAN 70.3 Phú Quốc 2026 diễn ra từ ngày 13-15/11, dự kiến thu hút hàng nghìn vận động viên trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy du lịch và dịch vụ tại đảo Ngọc.
70 năm Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương đồng hành cùng đất nước

70 năm Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương đồng hành cùng đất nước

Cuộc sống số
Trải qua 70 năm xây dựng và phát triển, Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương đã sản xuất hàng nghìn tác phẩm, góp phần lưu giữ những dấu mốc lịch sử, phản ánh đời sống và quảng bá hình ảnh đất nước.
Gần 367 tỷ đồng được ủng hộ trong chương trình phát động

Gần 367 tỷ đồng được ủng hộ trong chương trình phát động 'Tháng cao điểm vì người nghèo' năm 2026

Cuộc sống số
Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam vừa tổ chức phát động “Tháng cao điểm vì người nghèo” năm 2026. Ngay trong buổi phát động, đã có 30 tổ chức đăng ký ủng hộ với số tiền 366 tỷ 915 triệu đồng. Chương trình diễn ra với sự đồng hành của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
Vì sao giới giàu Trung Quốc tìm cách sở hữu hộ chiếu nước ngoài?

Vì sao giới giàu Trung Quốc tìm cách sở hữu hộ chiếu nước ngoài?

Cuộc sống số
Trước những thay đổi về chính sách thuế và giám sát tài sản ở nước ngoài, ngày càng nhiều người Trung Quốc giàu có tìm kiếm quốc tịch thứ hai. Caribbean, Singapore và một số quốc gia châu Âu đang nổi lên trong danh sách lựa chọn.
Vingroup hợp tác Legends Global vận hành sân VinFast - Trống Đồng 135.000 chỗ ngồi

Vingroup hợp tác Legends Global vận hành sân VinFast - Trống Đồng 135.000 chỗ ngồi

Cuộc sống số
Vingroup hợp tác chiến lược với Legends Global nhằm phát triển sân vận động VinFast - Trống Đồng quy mô 135.000 chỗ ngồi, dự kiến khai trương ngày 31/7/2027, thành điểm đến của các sự kiện thể thao và giải trí quốc tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Cập nhật: 02/11/2026 01:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 01:45