Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong nền kinh tế thị trường XHCN, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nề kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hóa, hiện đại hóa... giữ vai trò nòng cốt để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, vươn lên phát triển thịnh vượng.
Rạng Đông trong kỷ nguyên vươn mình bứt phá Startup Việt ra mắt hệ sinh thái Loca AI: giải pháp giao tiếp toàn cầu cho người Việt Vietnam Medi-Pharm 2025: Đẩy mạnh chuyển đổi số và hợp tác quốc tế trong ngành y tế

Đây là quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 68-NQ/TW (Nghị quyết số 68) của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết được Tổng Bí thư Tô Lâm thay mặt Bộ Chính trị ký ban hành ngày 4/5/2025.

Đánh giá vai trò của kinh tế tư nhân sau gần 40 năm đổi mới, Nghị quyết số 68 nêu rõ, kinh tế tư nhân đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia

Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lạo động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới.

Tuy nhiên, Nghị quyết số 68 cũng nhìn nhận, kinh tế tư nhân hiện vẫn đối mặt với nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển, chưa bứt phá về quy mô và năng lực cạnh trạnh, chưa đáp ứng được yêu cầu, kỳ vọng là lực lượng nòng cốt của kinh tế đất nước. Hầu hết doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn chế; phần lớn có năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo thấp; năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kết nối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng
Ảnh minh hoạ.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên, nhưng chủ yếu là do tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ. Kinh tế tư nhân còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt là vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả và khó tiếp cận; chi phí kinh doanh còn cao.

Nhằm hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã đề ra và đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới, việc đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động cần có những giải pháp tổng thế, toàn diện, đột phá để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân, củng cố niềm tin, tạo khí thế và xung lực mới cho phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là cần thiết và cấp bách.

Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng.

Phấn đấu đến năm 2030 có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%. Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á.

Tầm nhìn đến 2045, kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP.

Nhà nước kiến tạo hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển bền vững

Nghị quyết 68 khẳng định nhất quán nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp được Nghị quyết 68 "lượng hóa" cụ thể.

nghi-quyet-68
Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Nghị quyết đề ra trong năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo.

Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới.

Điểm khác biệt nhất trong nhóm giải pháp thứ 2 của Nghị quyết 68/2025 là tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm.

Nghị định nêu rõ sửa đổi các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để bảo đảm nguyên tắc khi xử lý các sai phạm, vụ việc về dân sự kinh tế, ưu tiên áp dụng các biện pháp về dân sự, kinh tế, hành chính trước, cho phép các doanh nghiệp, doanh nhân được chủ động khắc phục sai phạm, thiệt hại.

Trường hợp thực tiễn áp dụng pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự thì kiên quyết không áp dụng xử lý hình sự. Trường hợp đến mức xử lý hình sự thì ưu tiên các biện pháp khắc phục hậu quả kinh tế trước và là căn cứ quan trọng để xem xét các biện pháp xử lý tiếp theo.

Không hồi tố các quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp. Đối với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng phải sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, doanh nhân. Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, xét xử các vụ án.

Nhiệm vụ tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao là một nhóm giải pháp riêng trong Nghị quyết 68/2025. Trong khi đó, việc tiếp cận các nguồn lực được Nghị quyết 10/2017 nêu ra chung trong nhóm mục tiêu, giải pháp thứ 2 như đã nêu ở trên.

Ví dụ, Nghị quyết 68/2025 đề ra việc đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Có cơ chế, chính sách phù hợp kiểm soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Chậm nhất trong năm 2025, hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu có liên quan.

Cho phép các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, trên cơ sở yêu cầu, các chủ đầu tư dành một phần quỹ đất đã đầu tư cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê.

Đối với việc tiếp cận nguồn vốn, Nghị quyết 68/2025 đã quy định rõ ràng từng loại nguồn vốn hỗ trợ kinh tế tư nhân như có chính sách ưu tiên một phần nguồn tín dụng thương mại để dành cho doanh nghiệp tư nhân; đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; Rà soát khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện mô hình các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả trung ương và địa phương; hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; khẩn trương bổ sung chức năng, nhiệm vụ đầu tư vào các quỹ đầu tư địa phương và các quỹ đầu tư tư nhân để tăng nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tài trợ vốn mồi cho các dự án khởi nghiệp, cho vay khởi nghiệp; Rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định về hoạt động của các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi để đa dạng hóa nguồn cung tín dụng cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một điểm mới của Nghị quyết 68 là nhóm giải pháp tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI. Nghị quyết nêu rõ việc xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước.

Có thể bạn quan tâm

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Chuyển đổi số
Vừa qua, tại Hà Nội, Báo Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức “Diễn đàn hiện thực hóa cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030".
Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động

Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động

Giáo dục số
Ngày 28/1, Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) đã tổ chức lễ mừng công đón nhận danh hiệu Anh hùng Lao động.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
23°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
21°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 23/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/02/2026 00:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 19/02/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/02/2026 09:00