Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong nền kinh tế thị trường XHCN, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nề kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hóa, hiện đại hóa... giữ vai trò nòng cốt để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, vươn lên phát triển thịnh vượng.
Rạng Đông trong kỷ nguyên vươn mình bứt phá Startup Việt ra mắt hệ sinh thái Loca AI: giải pháp giao tiếp toàn cầu cho người Việt Vietnam Medi-Pharm 2025: Đẩy mạnh chuyển đổi số và hợp tác quốc tế trong ngành y tế

Đây là quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 68-NQ/TW (Nghị quyết số 68) của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết được Tổng Bí thư Tô Lâm thay mặt Bộ Chính trị ký ban hành ngày 4/5/2025.

Đánh giá vai trò của kinh tế tư nhân sau gần 40 năm đổi mới, Nghị quyết số 68 nêu rõ, kinh tế tư nhân đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia

Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lạo động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới.

Tuy nhiên, Nghị quyết số 68 cũng nhìn nhận, kinh tế tư nhân hiện vẫn đối mặt với nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển, chưa bứt phá về quy mô và năng lực cạnh trạnh, chưa đáp ứng được yêu cầu, kỳ vọng là lực lượng nòng cốt của kinh tế đất nước. Hầu hết doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn chế; phần lớn có năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo thấp; năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kết nối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng
Ảnh minh hoạ.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên, nhưng chủ yếu là do tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ. Kinh tế tư nhân còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt là vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả và khó tiếp cận; chi phí kinh doanh còn cao.

Nhằm hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã đề ra và đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới, việc đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động cần có những giải pháp tổng thế, toàn diện, đột phá để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân, củng cố niềm tin, tạo khí thế và xung lực mới cho phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là cần thiết và cấp bách.

Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng.

Phấn đấu đến năm 2030 có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%. Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á.

Tầm nhìn đến 2045, kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP.

Nhà nước kiến tạo hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển bền vững

Nghị quyết 68 khẳng định nhất quán nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp được Nghị quyết 68 "lượng hóa" cụ thể.

nghi-quyet-68
Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Nghị quyết đề ra trong năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo.

Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới.

Điểm khác biệt nhất trong nhóm giải pháp thứ 2 của Nghị quyết 68/2025 là tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm.

Nghị định nêu rõ sửa đổi các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để bảo đảm nguyên tắc khi xử lý các sai phạm, vụ việc về dân sự kinh tế, ưu tiên áp dụng các biện pháp về dân sự, kinh tế, hành chính trước, cho phép các doanh nghiệp, doanh nhân được chủ động khắc phục sai phạm, thiệt hại.

Trường hợp thực tiễn áp dụng pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự thì kiên quyết không áp dụng xử lý hình sự. Trường hợp đến mức xử lý hình sự thì ưu tiên các biện pháp khắc phục hậu quả kinh tế trước và là căn cứ quan trọng để xem xét các biện pháp xử lý tiếp theo.

Không hồi tố các quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp. Đối với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng phải sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, doanh nhân. Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, xét xử các vụ án.

Nhiệm vụ tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao là một nhóm giải pháp riêng trong Nghị quyết 68/2025. Trong khi đó, việc tiếp cận các nguồn lực được Nghị quyết 10/2017 nêu ra chung trong nhóm mục tiêu, giải pháp thứ 2 như đã nêu ở trên.

Ví dụ, Nghị quyết 68/2025 đề ra việc đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Có cơ chế, chính sách phù hợp kiểm soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Chậm nhất trong năm 2025, hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu có liên quan.

Cho phép các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, trên cơ sở yêu cầu, các chủ đầu tư dành một phần quỹ đất đã đầu tư cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê.

Đối với việc tiếp cận nguồn vốn, Nghị quyết 68/2025 đã quy định rõ ràng từng loại nguồn vốn hỗ trợ kinh tế tư nhân như có chính sách ưu tiên một phần nguồn tín dụng thương mại để dành cho doanh nghiệp tư nhân; đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; Rà soát khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện mô hình các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả trung ương và địa phương; hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; khẩn trương bổ sung chức năng, nhiệm vụ đầu tư vào các quỹ đầu tư địa phương và các quỹ đầu tư tư nhân để tăng nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tài trợ vốn mồi cho các dự án khởi nghiệp, cho vay khởi nghiệp; Rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định về hoạt động của các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi để đa dạng hóa nguồn cung tín dụng cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một điểm mới của Nghị quyết 68 là nhóm giải pháp tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI. Nghị quyết nêu rõ việc xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước.

Có thể bạn quan tâm

Buổi thi đầu tiên kỳ thi PTTH 2026: Khu vực ngoại thành Hà Nội chuẩn bị kỹ lưỡng.

Buổi thi đầu tiên kỳ thi PTTH 2026: Khu vực ngoại thành Hà Nội chuẩn bị kỹ lưỡng.

Giáo dục số
Ngay từ sáng sớm 30/5, hàng ngàn thí sinh đã có mặt tại điểm thi Trường THPT Chương Mỹ A với tâm trạng háo hức nhưng không kém phần hồi hộp trước buổi thi đầu tiên của Kỳ thi lớp 10 vào THPT năm 2026.
PGS.TS Kiều Xuân Thực làm Giám đốc Đại học Công nghiệp Hà Nội

PGS.TS Kiều Xuân Thực làm Giám đốc Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo dục số
Bộ Công Thương vừa bổ nhiệm PGS.TS Kiều Xuân Thực giữ chức Giám đốc Đại học Công nghiệp Hà Nội sau khi trường chuyển sang mô hình đại học theo quyết định của Thủ tướng.
PGS.TS Đặng Hoài Bắc tiếp tục dẫn dắt Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong giai đoạn cạnh tranh mới

PGS.TS Đặng Hoài Bắc tiếp tục dẫn dắt Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong giai đoạn cạnh tranh mới

Giáo dục số
Chiều 26/5/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố quyết định bổ nhiệm PGS.TS Đặng Hoài Bắc giữ chức Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông nhiệm kỳ 5 năm, cùng ba phó giám đốc đều đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm tuyệt đối. Bộ trưởng Vũ Hải Quân đặt ra năm vấn đề then chốt mà người đứng đầu đại học phải giải quyết được trong bối cảnh các trường bước vào giai đoạn cạnh tranh ngày càng lớn.
Chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng mới của Khánh Hòa và Huế

Chuyển đổi số trở thành động lực tăng trưởng mới của Khánh Hòa và Huế

Chính sách số
Không chỉ đầu tư hạ tầng 5G, dữ liệu và AI, Khánh Hòa và TP. Huế còn xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, xem chuyển đổi số là trụ cột để nâng hiệu quả vận hành và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Bộ Công Thương lý giải việc chuyển toàn quốc sang xăng E10

Năng lượng
Bộ Công Thương khẳng định việc triển khai xăng E10 trên toàn quốc không nhằm hạn chế quyền lựa chọn của người dân mà để thực hiện mục tiêu giảm phát thải, bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy chuyển đổi xanh. Theo cơ quan quản lý, duy trì song song quá nhiều loại nhiên liệu trong thời gian dài đang làm tăng chi phí logistics, phân phối và giảm hiệu quả chính sách năng lượng sinh học.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 15,850
Kim TT/AVPL 15,550 15,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 15,850
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 15,500
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 15,480
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 158,500
Hà Nội - PNJ 155,500 158,500
Đà Nẵng - PNJ 155,500 158,500
Miền Tây - PNJ 155,500 158,500
Tây Nguyên - PNJ 155,500 158,500
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 158,500
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 15,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 15,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 1,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 1,568
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 155,248
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 117,762
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 106,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 95,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 91,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 65,542
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 1,585
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18347 18623 19204
CAD 18509 18786 19405
CHF 32896 33281 33941
CNY 0 3849 3942
EUR 30023 30296 31327
GBP 34617 35009 35947
HKD 0 3227 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15945
SGD 20054 20337 20867
THB 723 786 840
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26394
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,114 26,114 26,394
USD(1-2-5) 25,070 - -
USD(10-20) 25,070 - -
EUR 30,200 30,224 31,546
JPY 160.8 161.09 170.14
GBP 34,868 34,962 36,028
AUD 18,585 18,652 19,282
CAD 18,740 18,800 19,419
CHF 33,259 33,362 34,218
SGD 20,211 20,274 20,995
CNY - 3,821 3,952
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.16 16.85 18.26
THB 772.31 781.85 833.59
NZD 15,392 15,535 15,935
SEK - 2,802 2,889
DKK - 4,041 4,167
NOK - 2,801 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.15 - 6,986.39
TWD 759.38 - 916.39
SAR - 6,905.92 7,245.6
KWD - 83,643 88,650
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,104 26,124 26,394
EUR 30,081 30,202 31,404
GBP 34,768 34,908 35,942
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 33,047 33,180 34,129
JPY 161.14 161.79 169.21
AUD 18,550 18,624 19,228
SGD 20,242 20,323 20,920
THB 788 791 826
CAD 18,712 18,787 19,370
NZD 15,477 16,026
KRW 16.67 18.29
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26172 26172 26394
AUD 18543 18643 19568
CAD 18696 18796 19810
CHF 33164 33194 34777
CNY 3830.7 3855.7 3990.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30214 30244 31967
GBP 34923 34973 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.54 162.04 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20217 20347 21075
THB 0 752.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 02/06/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/06/2026 04:00