Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong nền kinh tế thị trường XHCN, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nề kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hóa, hiện đại hóa... giữ vai trò nòng cốt để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, vươn lên phát triển thịnh vượng.
Rạng Đông trong kỷ nguyên vươn mình bứt phá Startup Việt ra mắt hệ sinh thái Loca AI: giải pháp giao tiếp toàn cầu cho người Việt Vietnam Medi-Pharm 2025: Đẩy mạnh chuyển đổi số và hợp tác quốc tế trong ngành y tế

Đây là quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 68-NQ/TW (Nghị quyết số 68) của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết được Tổng Bí thư Tô Lâm thay mặt Bộ Chính trị ký ban hành ngày 4/5/2025.

Đánh giá vai trò của kinh tế tư nhân sau gần 40 năm đổi mới, Nghị quyết số 68 nêu rõ, kinh tế tư nhân đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia

Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lạo động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới.

Tuy nhiên, Nghị quyết số 68 cũng nhìn nhận, kinh tế tư nhân hiện vẫn đối mặt với nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển, chưa bứt phá về quy mô và năng lực cạnh trạnh, chưa đáp ứng được yêu cầu, kỳ vọng là lực lượng nòng cốt của kinh tế đất nước. Hầu hết doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn chế; phần lớn có năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo thấp; năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kết nối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng
Ảnh minh hoạ.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên, nhưng chủ yếu là do tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ. Kinh tế tư nhân còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt là vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả và khó tiếp cận; chi phí kinh doanh còn cao.

Nhằm hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã đề ra và đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới, việc đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động cần có những giải pháp tổng thế, toàn diện, đột phá để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân, củng cố niềm tin, tạo khí thế và xung lực mới cho phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là cần thiết và cấp bách.

Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng.

Phấn đấu đến năm 2030 có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%. Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á.

Tầm nhìn đến 2045, kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP.

Nhà nước kiến tạo hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển bền vững

Nghị quyết 68 khẳng định nhất quán nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp được Nghị quyết 68 "lượng hóa" cụ thể.

nghi-quyet-68
Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Nghị quyết đề ra trong năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo.

Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới.

Điểm khác biệt nhất trong nhóm giải pháp thứ 2 của Nghị quyết 68/2025 là tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm.

Nghị định nêu rõ sửa đổi các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để bảo đảm nguyên tắc khi xử lý các sai phạm, vụ việc về dân sự kinh tế, ưu tiên áp dụng các biện pháp về dân sự, kinh tế, hành chính trước, cho phép các doanh nghiệp, doanh nhân được chủ động khắc phục sai phạm, thiệt hại.

Trường hợp thực tiễn áp dụng pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự thì kiên quyết không áp dụng xử lý hình sự. Trường hợp đến mức xử lý hình sự thì ưu tiên các biện pháp khắc phục hậu quả kinh tế trước và là căn cứ quan trọng để xem xét các biện pháp xử lý tiếp theo.

Không hồi tố các quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp. Đối với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng phải sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, doanh nhân. Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, xét xử các vụ án.

Nhiệm vụ tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao là một nhóm giải pháp riêng trong Nghị quyết 68/2025. Trong khi đó, việc tiếp cận các nguồn lực được Nghị quyết 10/2017 nêu ra chung trong nhóm mục tiêu, giải pháp thứ 2 như đã nêu ở trên.

Ví dụ, Nghị quyết 68/2025 đề ra việc đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Có cơ chế, chính sách phù hợp kiểm soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Chậm nhất trong năm 2025, hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu có liên quan.

Cho phép các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, trên cơ sở yêu cầu, các chủ đầu tư dành một phần quỹ đất đã đầu tư cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê.

Đối với việc tiếp cận nguồn vốn, Nghị quyết 68/2025 đã quy định rõ ràng từng loại nguồn vốn hỗ trợ kinh tế tư nhân như có chính sách ưu tiên một phần nguồn tín dụng thương mại để dành cho doanh nghiệp tư nhân; đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; Rà soát khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện mô hình các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả trung ương và địa phương; hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; khẩn trương bổ sung chức năng, nhiệm vụ đầu tư vào các quỹ đầu tư địa phương và các quỹ đầu tư tư nhân để tăng nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tài trợ vốn mồi cho các dự án khởi nghiệp, cho vay khởi nghiệp; Rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định về hoạt động của các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi để đa dạng hóa nguồn cung tín dụng cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một điểm mới của Nghị quyết 68 là nhóm giải pháp tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI. Nghị quyết nêu rõ việc xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước.

Có thể bạn quan tâm

Trường Đại học Y Hà Nội ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác với ANRS MIE - INSERM (Pháp)

Trường Đại học Y Hà Nội ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác với ANRS MIE - INSERM (Pháp)

Chuyển đổi số
Chiều 9/3/2026, tại Hà Nội, Trường Đại học Y Hà Nội tổ chức lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác (MoU) với Cơ quan nghiên cứu bệnh truyền nhiễm mới nổi ANRS MIE, thuộc Viện Nghiên cứu Y tế và Sức khỏe quốc gia Pháp (INSERM).
Hướng tới kỷ nguyên số, Đại học Y Hà Nội dự kiến mở ngành mới

Hướng tới kỷ nguyên số, Đại học Y Hà Nội dự kiến mở ngành mới

Giáo dục số
Trường Đại học Y Hà Nội đang lên kế hoạch mở ngành đào tạo mới mang tên Y tế số, tập trung vào ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong chẩn đoán và điều trị, dự kiến tuyển sinh từ năm học 2027-2028.
Đẩy mạnh lộ trình phối trộn nhiên liệu sinh học trong giai đoạn mới

Đẩy mạnh lộ trình phối trộn nhiên liệu sinh học trong giai đoạn mới

Năng lượng
Ngày 9/3, tại Hà Nội, Bộ Công Thương Việt Nam tổ chức hội nghị phổ biến lộ trình phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống trong thời kỳ mới. Tham dự hội nghị có Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân cùng đại diện các cơ quan quản lý, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp liên quan.
Tổng thống UAE: Sẽ hỗ trợ tối đa nhu cầu năng lượng trước mắt và lâu dài của Việt Nam

Tổng thống UAE: Sẽ hỗ trợ tối đa nhu cầu năng lượng trước mắt và lâu dài của Việt Nam

Năng lượng
Tối ngày 09/3, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã điện đàm với Tổng thống Các Tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE) Sheikh Mohammed bin Zayed Al-Nahyan, trao đổi về tình hình khu vực và thúc đẩy quan hệ Việt Nam - UAE.
Giá dầu tăng vọt, Bộ Công Thương khuyến nghị giải pháp ứng phó cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Giá dầu tăng vọt, Bộ Công Thương khuyến nghị giải pháp ứng phó cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Thị trường
Cuộc tấn công quân sự của Mỹ và Israel vào Iran biến eo biển Hormuz thành vùng nguy hiểm, buộc hàng chục hãng tàu phải đổi lộ trình và đội chi phí vận chuyển. Cục Xuất nhập khẩu khuyến nghị các hiệp hội ngành hàng theo dõi sát tình hình, chủ động tìm nguồn cung và thị trường thay thế để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
20°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Kim TT/AVPL 18,425 ▲110K 18,730 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,310 ▲120K 18,710 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,260 ▲120K 18,660 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,190 ▲120K 18,640 ▲120K
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 184,200 ▲1100K 187,200 ▲1100K
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 18,420 ▲110K 18,720 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,400 ▲90K 18,700 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,400 ▲90K 18,700 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,400 ▲90K 18,700 ▲90K
NL 99.90 17,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450
Trang sức 99.9 17,890 ▲90K 18,590 ▲90K
Trang sức 99.99 17,900 ▲90K 18,600 ▲90K
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,842 ▲11K 18,722 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,842 ▲11K 18,723 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,839 ▲11K 1,869 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,839 ▲11K 187 ▼1672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,819 ▲11K 1,854 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 177,064 ▲1089K 183,564 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,314 ▲825K 139,214 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,335 ▲748K 126,235 ▲748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,355 ▲671K 113,255 ▲671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,349 ▲641K 108,249 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,857 ▼61254K 7,747 ▼69264K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,842 ▲11K 1,872 ▲11K
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18232 18507 19081
CAD 18807 19085 19702
CHF 33069 33455 34098
CNY 0 3470 3830
EUR 29799 30071 31108
GBP 34413 34805 35737
HKD 0 3224 3426
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15231 15816
SGD 20069 20351 20880
THB 742 805 860
USD (1,2) 25989 0 0
USD (5,10,20) 26030 0 0
USD (50,100) 26059 26078 26311
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,041 26,041 26,311
USD(1-2-5) 25,000 - -
USD(10-20) 25,000 - -
EUR 29,995 30,019 31,219
JPY 162.33 162.62 169.77
GBP 34,745 34,839 35,725
AUD 18,464 18,531 19,046
CAD 18,970 19,031 19,607
CHF 33,324 33,428 34,195
SGD 20,177 20,240 20,912
CNY - 3,760 3,868
HKD 3,291 3,301 3,389
KRW 16.45 17.15 18.45
THB 789.32 799.07 852.76
NZD 15,219 15,360 15,747
SEK - 2,812 2,899
DKK - 4,011 4,134
NOK - 2,683 2,767
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,246.27 - 7,022.07
TWD 745.46 - 899.28
SAR - 6,870.7 7,206.29
KWD - 83,391 89,250
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,981 26,011 26,311
EUR 29,876 29,996 31,170
GBP 34,566 34,705 35,709
HKD 3,280 3,293 3,408
CHF 33,070 33,203 34,132
JPY 161.68 162.33 169.65
AUD 18,330 18,404 18,996
SGD 20,231 20,312 20,895
THB 810 813 849
CAD 18,941 19,017 19,598
NZD 15,281 15,815
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26189 26189 26311
AUD 18417 18517 19439
CAD 18994 19094 20109
CHF 33312 33342 34929
CNY 0 3786.7 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29988 30018 31744
GBP 34722 34772 36530
HKD 0 3355 0
JPY 162.16 162.66 173.21
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15342 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20226 20356 21090
THB 0 772 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18420000 18420000 18720000
SBJ 16000000 16000000 18720000
Cập nhật: 11/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,068 26,118 26,311
USD20 26,068 26,118 26,311
USD1 23,807 26,118 26,311
AUD 18,521 18,621 19,739
EUR 30,215 30,215 31,680
CAD 18,950 19,050 20,363
SGD 20,335 20,485 21,250
JPY 162.83 164.33 168.93
GBP 34,693 35,043 36,140
XAU 18,418,000 0 18,722,000
CNY 0 3,672 0
THB 0 811 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/03/2026 19:00