Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong nền kinh tế thị trường XHCN, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nề kinh tế quốc gia, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, công nghiệp hóa, hiện đại hóa... giữ vai trò nòng cốt để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, đưa đất nước thoát khỏi nguy cơ tụt hậu, vươn lên phát triển thịnh vượng.
Rạng Đông trong kỷ nguyên vươn mình bứt phá Startup Việt ra mắt hệ sinh thái Loca AI: giải pháp giao tiếp toàn cầu cho người Việt Vietnam Medi-Pharm 2025: Đẩy mạnh chuyển đổi số và hợp tác quốc tế trong ngành y tế

Đây là quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 68-NQ/TW (Nghị quyết số 68) của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết được Tổng Bí thư Tô Lâm thay mặt Bộ Chính trị ký ban hành ngày 4/5/2025.

Đánh giá vai trò của kinh tế tư nhân sau gần 40 năm đổi mới, Nghị quyết số 68 nêu rõ, kinh tế tư nhân đã từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, trở thành một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia

Khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng hơn 940 nghìn doanh nghiệp và hơn 5 triệu hộ kinh doanh đang hoạt động, đóng góp khoảng 50% GDP, hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước và sử dụng khoảng 82% tổng số lao động vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, là lực lượng quan trọng thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lạo động, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội. Nhiều doanh nghiệp tư nhân đã phát triển lớn mạnh, khẳng định thương hiệu và vươn ra thị trường khu vực, thế giới.

Tuy nhiên, Nghị quyết số 68 cũng nhìn nhận, kinh tế tư nhân hiện vẫn đối mặt với nhiều rào cản kìm hãm sự phát triển, chưa bứt phá về quy mô và năng lực cạnh trạnh, chưa đáp ứng được yêu cầu, kỳ vọng là lực lượng nòng cốt của kinh tế đất nước. Hầu hết doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa; tiềm lực tài chính và trình độ quản trị hạn chế; phần lớn có năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo thấp; năng suất lao động, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh chưa cao; tư duy kinh doanh thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kết nối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Nghị quyết số 68 - con đường đưa đất nước vươn lên phát triển thịnh vượng
Ảnh minh hoạ.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên, nhưng chủ yếu là do tư duy, nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế còn chưa đầy đủ, chưa theo kịp yêu cầu phát triển; thể chế, pháp luật còn vướng mắc, bất cập; công tác lãnh đạo, chỉ đạo chưa được quan tâm đúng mức; quyền tài sản và quyền tự do kinh doanh chưa được bảo đảm đầy đủ. Kinh tế tư nhân còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận nguồn lực, đặc biệt là vốn, công nghệ, đất đai, tài nguyên và nhân lực chất lượng cao. Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ chưa thực sự hiệu quả và khó tiếp cận; chi phí kinh doanh còn cao.

Nhằm hiện thực hoá mục tiêu phát triển đất nước như Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã đề ra và đáp ứng yêu cầu phát triển trong kỷ nguyên mới, việc đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động cần có những giải pháp tổng thế, toàn diện, đột phá để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân, củng cố niềm tin, tạo khí thế và xung lực mới cho phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là cần thiết và cấp bách.

Mục tiêu đến năm 2030, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối khác của Đảng.

Phấn đấu đến năm 2030 có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân. Có ít nhất 20 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 - 12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; đóng góp khoảng 55 - 58% GDP, khoảng 35 - 40% tổng thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho khoảng 84 - 85% tổng số lao động; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 8,5 - 9,5%. Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thuộc nhóm 3 nước đứng đầu ASEAN và nhóm 5 nước đứng đầu khu vực châu Á.

Tầm nhìn đến 2045, kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển nhanh, mạnh, bền vững, chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế; phấn đấu đến năm 2045 có ít nhất 3 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; đóng góp khoảng trên 60% GDP.

Nhà nước kiến tạo hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển bền vững

Nghị quyết 68 khẳng định nhất quán nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

Nhà nước kiến tạo, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển.

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp được Nghị quyết 68 "lượng hóa" cụ thể.

nghi-quyet-68
Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Nghị quyết đề ra trong năm 2025, hoàn thành việc rà soát, loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân; thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo.

Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Phấn đấu đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam thuộc nhóm 3 quốc gia hàng đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới.

Điểm khác biệt nhất trong nhóm giải pháp thứ 2 của Nghị quyết 68/2025 là tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm.

Nghị định nêu rõ sửa đổi các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để bảo đảm nguyên tắc khi xử lý các sai phạm, vụ việc về dân sự kinh tế, ưu tiên áp dụng các biện pháp về dân sự, kinh tế, hành chính trước, cho phép các doanh nghiệp, doanh nhân được chủ động khắc phục sai phạm, thiệt hại.

Trường hợp thực tiễn áp dụng pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự thì kiên quyết không áp dụng xử lý hình sự. Trường hợp đến mức xử lý hình sự thì ưu tiên các biện pháp khắc phục hậu quả kinh tế trước và là căn cứ quan trọng để xem xét các biện pháp xử lý tiếp theo.

Không hồi tố các quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp. Đối với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng phải sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, doanh nhân. Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, xét xử các vụ án.

Nhiệm vụ tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao là một nhóm giải pháp riêng trong Nghị quyết 68/2025. Trong khi đó, việc tiếp cận các nguồn lực được Nghị quyết 10/2017 nêu ra chung trong nhóm mục tiêu, giải pháp thứ 2 như đã nêu ở trên.

Ví dụ, Nghị quyết 68/2025 đề ra việc đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Có cơ chế, chính sách phù hợp kiểm soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Chậm nhất trong năm 2025, hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu có liên quan.

Cho phép các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, trên cơ sở yêu cầu, các chủ đầu tư dành một phần quỹ đất đã đầu tư cho các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê.

Đối với việc tiếp cận nguồn vốn, Nghị quyết 68/2025 đã quy định rõ ràng từng loại nguồn vốn hỗ trợ kinh tế tư nhân như có chính sách ưu tiên một phần nguồn tín dụng thương mại để dành cho doanh nghiệp tư nhân; đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; Rà soát khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện mô hình các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cả trung ương và địa phương; hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; khẩn trương bổ sung chức năng, nhiệm vụ đầu tư vào các quỹ đầu tư địa phương và các quỹ đầu tư tư nhân để tăng nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tài trợ vốn mồi cho các dự án khởi nghiệp, cho vay khởi nghiệp; Rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định về hoạt động của các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi để đa dạng hóa nguồn cung tín dụng cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một điểm mới của Nghị quyết 68 là nhóm giải pháp tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI. Nghị quyết nêu rõ việc xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước.

Có thể bạn quan tâm

Giảm natri để phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ

Giảm natri để phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ

Tư vấn chỉ dẫn
Ngày 31/10, Hội Đột quỵ Việt Nam, Hội Tiết chế Dinh dưỡng Việt Nam, Hội Người giáo dục bệnh đái tháo đường Việt Nam và Hội Dinh dưỡng Việt Nam phối hợp tổ chức tọa đàm “Một số khuyến nghị chính sách và tuyên bố đồng thuận về giảm tiêu thụ natri để phòng ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ”.
Gia Lai khánh thành nhà máy graphene vốn đầu tư 202 tỷ đồng

Gia Lai khánh thành nhà máy graphene vốn đầu tư 202 tỷ đồng

Doanh nghiệp số
Nhà máy graphene tại Gia Lai có tổng vốn đầu tư 202 tỷ đồng, công suất công bố 3.600 kg/năm, hướng đến phát triển vật liệu công nghệ cao.
GELEX Electric tăng 44,2% doanh thu, lãi trước thuế giảm 23%

GELEX Electric tăng 44,2% doanh thu, lãi trước thuế giảm 23%

Năng lượng
Chín tháng năm 2026, doanh thu GELEX Electric đạt 26.293 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận trước thuế giảm 23% do không còn khoản lãi thoái vốn lớn.
UTT triển khai lớp AI công vụ cho 319 học viên Hà Nội

UTT triển khai lớp AI công vụ cho 319 học viên Hà Nội

Giáo dục số
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tổ chức khóa đào tạo AI công vụ cho 319 cán bộ Hà Nội, kết hợp học trực tiếp và trực tuyến tại 126 điểm cầu.
Đắk Lắk duyệt điện gió Ea Sin 77 MW, ràng buộc giải tỏa công suất

Đắk Lắk duyệt điện gió Ea Sin 77 MW, ràng buộc giải tỏa công suất

Năng lượng
Dự án điện gió Ea Sin có tổng vốn gần 2.893 tỷ đồng, dự kiến vận hành quý IV/2028. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm nếu không giải tỏa hết công suất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa vừa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/11/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 134,000 ▲400K 138,000 ▲400K
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 13,700 ▲100K 14,000 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,500 ▲100K 13,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,180 ▲100K 13,780 ▲100K
Trang sức 99.99 13,190 ▲100K 13,790 ▲100K
Vàng 99.9 12,650 ▲100K
Vàng 99.99 12,800 ▲100K
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 ▲1K 14,002 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 ▲1K 14,003 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,328 ▲10K 1,368 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,328 ▲10K 1,369 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,308 ▲10K 1,358 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 127,455 ▲990K 134,455 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,221 ▲75K 10,201 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,703 ▲680K 92,503 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 73,196 ▲610K 82,996 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,529 ▲583K 79,329 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,984 ▲417K 56,784 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 ▲1K 140 ▲1K
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17586 17859 18434
CAD 17944 18219 18837
CHF 30817 31194 31843
CNY 0 3836 3932
EUR 28321 28537 29614
GBP 33860 34249 35175
HKD 0 3154 3356
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19635 19916 20484
THB 679 742 795
USD (1,2) 25516 0 0
USD (5,10,20) 25554 0 0
USD (50,100) 25581 25595 25960
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,605 25,605 25,985
USD(1-2-5) 24,581 - -
USD(10-20) 24,581 - -
EUR 28,276 28,299 29,643
JPY 158.92 159.21 168.85
GBP 33,933 34,025 35,220
AUD 17,760 17,824 18,499
CAD 18,098 18,156 18,829
CHF 30,935 31,031 31,945
SGD 19,747 19,808 20,593
CNY - 3,805 3,952
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.69 18.45 20.08
THB 727.78 736.77 788.72
NZD 14,164 14,296 14,719
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,793 3,927
NOK - 2,751 2,849
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,920.63 - 6,686.79
TWD 713.93 - 865.04
SAR - 6,754.63 7,116.3
KWD - 81,450 86,680
AED - 6,768 7,294
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,221 28,363 29,591
GBP 33,895 34,065 35,100
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,727 30,881 31,829
JPY 158.68 160.28 168.26
AUD 17,756 17,881 18,479
SGD 19,728 19,907 20,504
THB 732 747 784
CAD 18,082 18,209 18,807
NZD 14,263 14,818
KRW 18.60 20.58
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25570 25600 25970
AUD 17757 17857 18779
CAD 18089 18189 19201
CHF 30840 30870 32451
CNY 3813.8 3838.8 3974.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28330 28360 30086
GBP 33989 34039 35801
HKD 0 3300 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14259 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19765 19895 20617
THB 0 708.2 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 02/11/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,500 25,620 25,920
USD20 25,470 25,620 25,920
USD1 25,450 25,620 25,920
AUD 17,715 17,865 18,697
EUR 28,152 28,252 29,924
CAD 18,054 18,154 19,466
SGD 19,866 20,016 20,900
JPY 160.41 161.91 167.53
GBP 33,928 34,078 35,461
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 17:00