Ô tô Nhật Bản trước nguy cơ cắt giảm sản lượng do thuế nhập khẩu của Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các nhà sản xuất ô tô lớn của Nhật Bản đang phát đi tín hiệu cảnh báo về khả năng phải cắt giảm sản xuất nếu Tổng thống Mỹ Donald Trump thực hiện kế hoạch áp thuế nhập khẩu đối với ô tô.
Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện Toyota tạm dừng sản xuất RAV4 tại Nhật Bản sau vụ nổ ở nhà máy cung ứng Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán

Ô tô Nhật Bản trước nguy cơ cắt giảm sản lượng do thuế nhập khẩu của Mỹ
Ảnh minh họa

Ngành công nghiệp chủ lực đối mặt với bất ổn

Ngành công nghiệp ô tô là một trong những trụ cột quan trọng nhất của nền kinh tế Nhật Bản, đóng góp khoảng 10% việc làm trên toàn quốc.

"Chúng tôi lo ngại rằng mức thuế nhập khẩu bổ sung 25% đối với ô tô, đang được chính quyền Trump xem xét, sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực. Nếu những mức thuế này được áp dụng, cả nền kinh tế Mỹ và Nhật Bản đều sẽ bị ảnh hưởng," ông Masanori Katayama, Chủ tịch Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản (JAMA) phát biểu. "Nếu điều này xảy ra, có thể sẽ dẫn đến những điều chỉnh đáng kể về sản lượng," ông cảnh báo trong một cuộc họp báo tại Tokyo.

Nhật Bản có ngành công nghiệp ô tô phát triển mạnh với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Toyota, Lexus, Honda, Nissan, Mazda, Suzuki, Subaru và Mitsubishi. Quốc gia này xuất khẩu một lượng lớn ô tô sang Hoa Kỳ, với khoảng 1,4 triệu xe mỗi năm.

Các bộ trưởng Nhật Bản đã tiếp cận các đồng nghiệp Mỹ để xin miễn trừ thuế nhập khẩu cho hàng hóa từ Nhật Bản, nhưng cho đến nay những yêu cầu này đã bị từ chối. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sang Mỹ, ước tính trị giá 1,3 tỷ euro trong năm ngoái, khoảng một phần ba là ô tô.

Chiến lược thích ứng của các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản

Trước tình hình này, các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đang phải cân nhắc nhiều phương án để thích ứng với môi trường thương mại mới. Một số biện pháp đang được xem xét bao gồm tăng cường đầu tư vào các cơ sở sản xuất tại Mỹ, đẩy mạnh phát triển xe điện để đáp ứng xu hướng thị trường, và tìm kiếm thị trường mới để đa dạng hóa xuất khẩu.

Toyota, nhà sản xuất ô tô lớn nhất Nhật Bản, đã đầu tư hàng tỷ đô la vào các nhà máy tại Mỹ trong những năm gần đây. Công ty hiện vận hành 10 cơ sở sản xuất tại Mỹ với khoảng 36.000 nhân viên. Tương tự, Honda cũng đã mở rộng hoạt động tại Mỹ với 12 nhà máy sản xuất và phát triển.

"Chúng tôi vẫn cam kết với thị trường Mỹ và đang chuẩn bị cho mọi kịch bản," phát ngôn viên của Toyota cho biết. "Tuy nhiên, việc áp thuế bổ sung sẽ buộc chúng tôi phải xem xét lại các kế hoạch đầu tư và sản xuất."

Hướng đến phát triển xe điện

Bối cảnh thương mại bất ổn này cũng đang thúc đẩy các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang xe điện. Toyota gần đây đã công bố kế hoạch đầu tư 35 tỷ đô la vào phát triển xe điện từ nay đến năm 2030. Honda cũng đặt mục tiêu chỉ bán xe điện tại các thị trường chính vào năm 2040.

Các chuyên gia ngành công nghiệp cho rằng việc chuyển đổi sang xe điện không chỉ giúp các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đáp ứng các quy định môi trường ngày càng nghiêm ngặt mà còn có thể giúp họ định vị lại trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang thay đổi.

"Những thách thức thương mại hiện tại có thể trở thành chất xúc tác cho sự đổi mới và chuyển đổi nhanh hơn trong ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản," ông Koji Endo, nhà phân tích tại SBI Securities, nhận định. "Tuy nhiên, quá trình này sẽ không dễ dàng và chắc chắn sẽ có những điều chỉnh đau đớn trong ngắn hạn."

Nếu thuế nhập khẩu mới được áp dụng, không chỉ các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản mà cả chuỗi cung ứng toàn cầu đều sẽ bị ảnh hưởng. Các nhà cung cấp linh kiện, công ty logistics và các ngành công nghiệp phụ trợ khác cũng sẽ phải đối mặt với sự bất ổn.

Đây cũng là thời điểm quan trọng khi ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đang trải qua cuộc cách mạng với sự phát triển của xe điện, công nghệ tự lái và dịch vụ di chuyển mới. Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản, vốn nổi tiếng với khả năng thích ứng và đổi mới, sẽ phải tìm cách chuyển hóa những thách thức hiện tại thành cơ hội để duy trì vị thế cạnh tranh trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp Hàn Quốc dự kiến chạy thử nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm samarium tại Việt Nam từ tháng 12/2026, công suất 240 tấn mỗi năm. Dự án tham gia chuỗi cung ứng vật liệu phục vụ hàng không, quốc phòng và công nghệ cao.
Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Nhân lực số
Việt Nam đề xuất Nhật Bản tăng cường hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ, nghiên cứu bán dẫn, AI và đầu tư trung tâm sản xuất thử chip tại Trường Đại học Việt Nhật.
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng thấp nhất năm

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc chỉ tăng 4,2% trong tháng 8, mức thấp nhất từ đầu năm, khi nhu cầu nội địa yếu gây sức ép lên nhiều ngành sản xuất, trong khi nhóm công nghệ cao liên quan AI tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
26°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 21/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 21/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 22/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 22/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 22/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 23/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 23/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 24/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 24/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 24/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 24/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 24/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 24/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 25/10/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▼1400K 141,000 ▼1400K
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▼110K 14,200 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▼110K 14,200 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▼110K 14,200 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▼80K 14,200 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▼80K 14,200 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▼80K 14,200 ▼80K
NL 99.99 13,150 ▼80K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▼80K
Trang sức 99.9 13,480 ▼80K 14,080 ▼80K
Trang sức 99.99 13,490 ▼80K 14,090 ▼80K
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1262K 14,202 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1262K 14,203 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,382 ▼11K 1,412 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,382 ▼11K 1,413 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼11K 1,402 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼1089K 138,812 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼825K 105,311 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼748K 95,496 ▼748K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼671K 85,681 ▼671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼641K 81,895 ▼641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼459K 58,619 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1262K 142 ▼1289K
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17807 18379
CAD 17830 18104 18719
CHF 30692 31068 31703
CNY 0 3832 3927
EUR 28408 28624 29698
GBP 33665 34053 34983
HKD 0 3167 3369
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14352 14938
SGD 19693 19975 20540
THB 686 749 802
USD (1,2) 25618 0 0
USD (5,10,20) 25656 0 0
USD (50,100) 25684 25698 26062
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,472 28,495 29,847
JPY 158.87 159.16 168.79
GBP 33,853 33,945 35,127
AUD 17,739 17,803 18,479
CAD 18,024 18,082 18,751
CHF 30,956 31,052 31,972
SGD 19,818 19,880 20,660
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.97 18.74 20.39
THB 734.61 743.68 796.08
NZD 14,349 14,482 14,915
SEK - 2,567 2,658
DKK - 3,819 3,954
NOK - 2,701 2,802
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,689.04
TWD 718.1 - 869.51
SAR - 6,780.6 7,143.46
KWD - 81,779 87,025
AED - 6,794 7,321
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,680 25,710 26,090
EUR 28,448 28,591 29,816
GBP 33,830 34,000 35,034
HKD 3,226 3,245 3,363
CHF 30,793 30,948 31,891
JPY 158.50 160.10 168.08
AUD 17,687 17,812 18,409
SGD 19,793 19,973 20,568
THB 740 755 792
CAD 17,990 18,117 18,716
NZD 14,418 14,975
KRW 18.84 20.82
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17713 17813 18738
CAD 18019 18119 19134
CHF 30947 30977 32559
CNY 3815.7 3840.7 3975.8
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28589 28619 30344
GBP 33969 34019 35777
HKD 0 3315 0
JPY 159.79 160.29 170.81
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14466 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19860 19990 20712
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 20/10/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,595 25,715 26,030
USD20 25,565 25,715 26,030
USD1 25,545 25,715 26,030
AUD 17,752 17,852 18,971
EUR 28,383 28,483 30,158
CAD 17,966 18,066 19,384
SGD 19,931 20,081 20,649
JPY 160.24 161.74 167.39
GBP 33,861 34,011 35,345
XAU 14,098,000 0 14,312,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/10/2026 09:45