Ô tô Nhật Bản trước nguy cơ cắt giảm sản lượng do thuế nhập khẩu của Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các nhà sản xuất ô tô lớn của Nhật Bản đang phát đi tín hiệu cảnh báo về khả năng phải cắt giảm sản xuất nếu Tổng thống Mỹ Donald Trump thực hiện kế hoạch áp thuế nhập khẩu đối với ô tô.
Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện Toyota tạm dừng sản xuất RAV4 tại Nhật Bản sau vụ nổ ở nhà máy cung ứng Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán

Ô tô Nhật Bản trước nguy cơ cắt giảm sản lượng do thuế nhập khẩu của Mỹ
Ảnh minh họa

Ngành công nghiệp chủ lực đối mặt với bất ổn

Ngành công nghiệp ô tô là một trong những trụ cột quan trọng nhất của nền kinh tế Nhật Bản, đóng góp khoảng 10% việc làm trên toàn quốc.

"Chúng tôi lo ngại rằng mức thuế nhập khẩu bổ sung 25% đối với ô tô, đang được chính quyền Trump xem xét, sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực. Nếu những mức thuế này được áp dụng, cả nền kinh tế Mỹ và Nhật Bản đều sẽ bị ảnh hưởng," ông Masanori Katayama, Chủ tịch Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản (JAMA) phát biểu. "Nếu điều này xảy ra, có thể sẽ dẫn đến những điều chỉnh đáng kể về sản lượng," ông cảnh báo trong một cuộc họp báo tại Tokyo.

Nhật Bản có ngành công nghiệp ô tô phát triển mạnh với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Toyota, Lexus, Honda, Nissan, Mazda, Suzuki, Subaru và Mitsubishi. Quốc gia này xuất khẩu một lượng lớn ô tô sang Hoa Kỳ, với khoảng 1,4 triệu xe mỗi năm.

Các bộ trưởng Nhật Bản đã tiếp cận các đồng nghiệp Mỹ để xin miễn trừ thuế nhập khẩu cho hàng hóa từ Nhật Bản, nhưng cho đến nay những yêu cầu này đã bị từ chối. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sang Mỹ, ước tính trị giá 1,3 tỷ euro trong năm ngoái, khoảng một phần ba là ô tô.

Chiến lược thích ứng của các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản

Trước tình hình này, các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đang phải cân nhắc nhiều phương án để thích ứng với môi trường thương mại mới. Một số biện pháp đang được xem xét bao gồm tăng cường đầu tư vào các cơ sở sản xuất tại Mỹ, đẩy mạnh phát triển xe điện để đáp ứng xu hướng thị trường, và tìm kiếm thị trường mới để đa dạng hóa xuất khẩu.

Toyota, nhà sản xuất ô tô lớn nhất Nhật Bản, đã đầu tư hàng tỷ đô la vào các nhà máy tại Mỹ trong những năm gần đây. Công ty hiện vận hành 10 cơ sở sản xuất tại Mỹ với khoảng 36.000 nhân viên. Tương tự, Honda cũng đã mở rộng hoạt động tại Mỹ với 12 nhà máy sản xuất và phát triển.

"Chúng tôi vẫn cam kết với thị trường Mỹ và đang chuẩn bị cho mọi kịch bản," phát ngôn viên của Toyota cho biết. "Tuy nhiên, việc áp thuế bổ sung sẽ buộc chúng tôi phải xem xét lại các kế hoạch đầu tư và sản xuất."

Hướng đến phát triển xe điện

Bối cảnh thương mại bất ổn này cũng đang thúc đẩy các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang xe điện. Toyota gần đây đã công bố kế hoạch đầu tư 35 tỷ đô la vào phát triển xe điện từ nay đến năm 2030. Honda cũng đặt mục tiêu chỉ bán xe điện tại các thị trường chính vào năm 2040.

Các chuyên gia ngành công nghiệp cho rằng việc chuyển đổi sang xe điện không chỉ giúp các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đáp ứng các quy định môi trường ngày càng nghiêm ngặt mà còn có thể giúp họ định vị lại trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang thay đổi.

"Những thách thức thương mại hiện tại có thể trở thành chất xúc tác cho sự đổi mới và chuyển đổi nhanh hơn trong ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản," ông Koji Endo, nhà phân tích tại SBI Securities, nhận định. "Tuy nhiên, quá trình này sẽ không dễ dàng và chắc chắn sẽ có những điều chỉnh đau đớn trong ngắn hạn."

Nếu thuế nhập khẩu mới được áp dụng, không chỉ các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản mà cả chuỗi cung ứng toàn cầu đều sẽ bị ảnh hưởng. Các nhà cung cấp linh kiện, công ty logistics và các ngành công nghiệp phụ trợ khác cũng sẽ phải đối mặt với sự bất ổn.

Đây cũng là thời điểm quan trọng khi ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đang trải qua cuộc cách mạng với sự phát triển của xe điện, công nghệ tự lái và dịch vụ di chuyển mới. Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản, vốn nổi tiếng với khả năng thích ứng và đổi mới, sẽ phải tìm cách chuyển hóa những thách thức hiện tại thành cơ hội để duy trì vị thế cạnh tranh trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Tăng cường năng lực sản xuất, Nestlé Việt Nam đưa dây chuyền đóng gói cà phê hòa tan mới vào vận hành

Tăng cường năng lực sản xuất, Nestlé Việt Nam đưa dây chuyền đóng gói cà phê hòa tan mới vào vận hành

Công nghiệp 4.0
Đây là một trong những dây chuyền đóng gói cà phê hiện đại trong hệ thống sản xuất của Tập đoàn Nestlé toàn cầu, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, vận hành, tăng cường giá trị gia tăng cho hạt cà phê và khẳng định cam kết đầu tư lâu dài của Nestlé tại Việt Nam.
Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ

Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel sang Việt Nam và Ấn Độ

Mobile
Đồn đoán Google chuyển sản xuất điện thoại Pixel khỏi Trung Quốc sang Việt Nam và Ấn Độ trước cuối năm 2027, tận dụng hệ sinh thái Samsung, đặt mục tiêu tăng xuất xưởng 8 đến 10% trong năm nay.
Quanta hợp tác Quantinuum, đưa máy tính lượng tử vào sản xuất công nghiệp

Quanta hợp tác Quantinuum, đưa máy tính lượng tử vào sản xuất công nghiệp

Xu hướng
Quanta Computer và Quantinuum vừa ký thỏa thuận phát triển chung hạ tầng phần cứng cho các thế hệ máy tính lượng tử tiếp theo của Quantinuum, đặt mục tiêu biến những cỗ máy vốn chỉ tồn tại trong phòng thí nghiệm thành sản phẩm có thể sản xuất hàng loạt.
Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Vì sao đường sắt cao tốc Trung Quốc phát triển nhanh?

Công nghiệp 4.0
Đi sau Nhật Bản và Pháp hàng chục năm, Trung Quốc hiện sở hữu hơn 50.000 km đường sắt cao tốc. Đằng sau tốc độ mở rộng này là quá trình tiếp nhận công nghệ, xây dựng chuỗi cung ứng và từng bước phát triển các thế hệ tàu riêng.
Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Doanh thu Viettel tăng 15,6%, phát thải chỉ nhích 3,5%

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững 2025 cho thấy Viettel vẫn mở rộng quy mô nhưng khí thải tăng chậm, doanh thu tăng 15,6% trong khi khí nhà kính chỉ tăng 3,5%, điện lưới giảm 3%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,400
Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
Cập nhật: 12/09/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,900 14,500
Trang sức 99.99 13,910 14,510
Cập nhật: 12/09/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
Cập nhật: 12/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18043 18317 18901
CAD 18167 18443 19062
CHF 31138 31516 32163
CNY 0 3821 3917
EUR 29415 29636 30717
GBP 34201 34591 35529
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14773 15364
SGD 19906 20188 20760
THB 700 763 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 12/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 12/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 12/09/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 03:45