Ô tô Nhật Bản trước nguy cơ cắt giảm sản lượng do thuế nhập khẩu của Mỹ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các nhà sản xuất ô tô lớn của Nhật Bản đang phát đi tín hiệu cảnh báo về khả năng phải cắt giảm sản xuất nếu Tổng thống Mỹ Donald Trump thực hiện kế hoạch áp thuế nhập khẩu đối với ô tô.
Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện Toyota tạm dừng sản xuất RAV4 tại Nhật Bản sau vụ nổ ở nhà máy cung ứng Toyota Corolla 2027: phân tích và dự đoán

Ô tô Nhật Bản trước nguy cơ cắt giảm sản lượng do thuế nhập khẩu của Mỹ
Ảnh minh họa

Ngành công nghiệp chủ lực đối mặt với bất ổn

Ngành công nghiệp ô tô là một trong những trụ cột quan trọng nhất của nền kinh tế Nhật Bản, đóng góp khoảng 10% việc làm trên toàn quốc.

"Chúng tôi lo ngại rằng mức thuế nhập khẩu bổ sung 25% đối với ô tô, đang được chính quyền Trump xem xét, sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực. Nếu những mức thuế này được áp dụng, cả nền kinh tế Mỹ và Nhật Bản đều sẽ bị ảnh hưởng," ông Masanori Katayama, Chủ tịch Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản (JAMA) phát biểu. "Nếu điều này xảy ra, có thể sẽ dẫn đến những điều chỉnh đáng kể về sản lượng," ông cảnh báo trong một cuộc họp báo tại Tokyo.

Nhật Bản có ngành công nghiệp ô tô phát triển mạnh với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Toyota, Lexus, Honda, Nissan, Mazda, Suzuki, Subaru và Mitsubishi. Quốc gia này xuất khẩu một lượng lớn ô tô sang Hoa Kỳ, với khoảng 1,4 triệu xe mỗi năm.

Các bộ trưởng Nhật Bản đã tiếp cận các đồng nghiệp Mỹ để xin miễn trừ thuế nhập khẩu cho hàng hóa từ Nhật Bản, nhưng cho đến nay những yêu cầu này đã bị từ chối. Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sang Mỹ, ước tính trị giá 1,3 tỷ euro trong năm ngoái, khoảng một phần ba là ô tô.

Chiến lược thích ứng của các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản

Trước tình hình này, các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đang phải cân nhắc nhiều phương án để thích ứng với môi trường thương mại mới. Một số biện pháp đang được xem xét bao gồm tăng cường đầu tư vào các cơ sở sản xuất tại Mỹ, đẩy mạnh phát triển xe điện để đáp ứng xu hướng thị trường, và tìm kiếm thị trường mới để đa dạng hóa xuất khẩu.

Toyota, nhà sản xuất ô tô lớn nhất Nhật Bản, đã đầu tư hàng tỷ đô la vào các nhà máy tại Mỹ trong những năm gần đây. Công ty hiện vận hành 10 cơ sở sản xuất tại Mỹ với khoảng 36.000 nhân viên. Tương tự, Honda cũng đã mở rộng hoạt động tại Mỹ với 12 nhà máy sản xuất và phát triển.

"Chúng tôi vẫn cam kết với thị trường Mỹ và đang chuẩn bị cho mọi kịch bản," phát ngôn viên của Toyota cho biết. "Tuy nhiên, việc áp thuế bổ sung sẽ buộc chúng tôi phải xem xét lại các kế hoạch đầu tư và sản xuất."

Hướng đến phát triển xe điện

Bối cảnh thương mại bất ổn này cũng đang thúc đẩy các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang xe điện. Toyota gần đây đã công bố kế hoạch đầu tư 35 tỷ đô la vào phát triển xe điện từ nay đến năm 2030. Honda cũng đặt mục tiêu chỉ bán xe điện tại các thị trường chính vào năm 2040.

Các chuyên gia ngành công nghiệp cho rằng việc chuyển đổi sang xe điện không chỉ giúp các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản đáp ứng các quy định môi trường ngày càng nghiêm ngặt mà còn có thể giúp họ định vị lại trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang thay đổi.

"Những thách thức thương mại hiện tại có thể trở thành chất xúc tác cho sự đổi mới và chuyển đổi nhanh hơn trong ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản," ông Koji Endo, nhà phân tích tại SBI Securities, nhận định. "Tuy nhiên, quá trình này sẽ không dễ dàng và chắc chắn sẽ có những điều chỉnh đau đớn trong ngắn hạn."

Nếu thuế nhập khẩu mới được áp dụng, không chỉ các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản mà cả chuỗi cung ứng toàn cầu đều sẽ bị ảnh hưởng. Các nhà cung cấp linh kiện, công ty logistics và các ngành công nghiệp phụ trợ khác cũng sẽ phải đối mặt với sự bất ổn.

Đây cũng là thời điểm quan trọng khi ngành công nghiệp ô tô toàn cầu đang trải qua cuộc cách mạng với sự phát triển của xe điện, công nghệ tự lái và dịch vụ di chuyển mới. Các nhà sản xuất ô tô Nhật Bản, vốn nổi tiếng với khả năng thích ứng và đổi mới, sẽ phải tìm cách chuyển hóa những thách thức hiện tại thành cơ hội để duy trì vị thế cạnh tranh trong tương lai.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Chuyển đổi số
Sự cạnh tranh công nghệ giữa các cường quốc đang tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam vào vị trí then chốt của bản đồ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Dòng vốn dịch chuyển theo chiến lược đa dạng hóa sản xuất tạo ra cơ hội nâng cấp năng lực công nghiệp. Từ đầu năm 2025, các dự án công nghệ cao tiếp tục gia tăng, phản ánh vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong cấu trúc địa chính trị công nghệ mới.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây thưa
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
18°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
23°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 17,100
Kim TT/AVPL 16,810 17,110
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 17,100
Nguyên Liệu 99.99 16,450 16,650
Nguyên Liệu 99.9 16,400 16,600
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,690 17,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,640 17,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,570 17,020
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 17,100
Miếng SJC Nghệ An 16,800 17,100
Miếng SJC Thái Bình 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 16,170
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,200
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 17,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 17,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,677 1,707
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,677 1,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,657 1,692
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 167,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 127,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 115,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 103,372
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 98,803
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 70,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17934 18209 18792
CAD 18629 18906 19530
CHF 32717 33102 33762
CNY 0 3470 3830
EUR 29793 30065 31110
GBP 34278 34669 35626
HKD 0 3226 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15032 15634
SGD 19959 20241 20787
THB 714 777 834
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26120 26339
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,115 26,115 26,335
USD(1-2-5) 25,071 - -
USD(10-20) 25,071 - -
EUR 29,895 29,919 31,155
JPY 161.5 161.79 170.5
GBP 34,624 34,718 35,699
AUD 18,278 18,344 18,919
CAD 18,787 18,847 19,423
CHF 32,910 33,012 33,782
SGD 20,117 20,180 20,854
CNY - 3,755 3,855
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 766.07 775.53 826
NZD 15,118 15,258 15,616
SEK - 2,779 2,860
DKK - 4,001 4,117
NOK - 2,721 2,801
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,237.64 - 7,002.41
TWD 743.21 - 894.84
SAR - 6,886.79 7,209.27
KWD - 83,479 88,277
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,069 26,099 26,339
EUR 29,866 29,986 31,161
GBP 34,671 34,810 35,815
HKD 3,286 3,299 3,414
CHF 32,767 32,899 33,821
JPY 162.60 163.25 170.61
AUD 18,285 18,358 18,949
SGD 20,225 20,306 20,887
THB 788 791 826
CAD 18,796 18,871 19,443
NZD 15,238 15,771
KRW 16.98 18.50
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26151 26151 26339
AUD 18226 18326 19248
CAD 18816 18916 19932
CHF 32942 32972 34554
CNY 3758.7 3783.7 3919.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29919 29949 31674
GBP 34689 34739 36500
HKD 0 3355 0
JPY 162.1 162.6 173.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20152 20282 21017
THB 0 747.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17310000 17310000 17610000
SBJ 16000000 16000000 17610000
Cập nhật: 22/03/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,339
USD20 26,130 26,180 26,339
USD1 26,130 26,180 26,339
AUD 18,281 18,381 19,497
EUR 30,074 30,074 31,496
CAD 18,770 18,870 20,186
SGD 20,240 20,390 20,954
JPY 162.59 164.09 168.69
GBP 34,597 34,947 35,828
XAU 17,308,000 0 17,612,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/03/2026 04:00