Quy hoạch hạ tầng thông tin: Xây dựng nền tảng số quốc gia đáp ứng Chính phủ số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Việt Nam đặt mục tiêu cao trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, kiến tạo hạ tầng cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.

Ngày 23/2, Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) tổ chức Hội nghị "Công bố quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050".

Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt ngày 11/1/2024.

quy hoach ha tang thong tin xay dung nen tang so quoc gia dap ung chinh phu so

Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Phan Tâm phát biểu tại hội nghị.

Theo quy hoạch, Việt Nam đặt mục tiêu cao trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, kiến tạo hạ tầng cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Hạ tầng thông tin và truyền thông là một chỉnh thể thống nhất trên cơ sở liên kết giữa mạng bưu chính, hạ tầng số, hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, các nền tảng chuyển đổi số quốc gia và hệ thống bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.

Đến năm 2030, hạ tầng mạng truy cập băng rộng cố định được đầu tư, nâng cấp bảo đảm 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên 1Gb/s; mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo; phát triển thêm 4 - 6 tuyến cáp quang biển quốc tế.

100% cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp; phát triển các cụm trung tâm dữ liệu quy mô lớn theo tiêu chuẩn xanh, kết nối và chia sẻ tạo thành mạng lưới các cụm trung tâm dữ liệu, nhằm thúc đẩy công nghiệp dữ liệu lớn, trong đó hình thành tối thiểu 3 cụm trung tâm dữ liệu quốc gia.

Đến năm 2030, các nền tảng số quy mô quốc gia được hoàn thiện, vận hành thông suốt đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số tiên tiến với chất lượng cao, giá cước phù hợp.

Về An toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số, đến năm 2025, phấn đấu 100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ thống thông tin; 100% bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp; 100% thiết bị đầu cuối của các cơ quan nhà nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng; 100% người sử dụng Internet được tiếp cận thông tin, tài liệu nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản.

Đến năm 2030, Việt Nam trở thành một trong những trung tâm bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng hàng đầu châu Á; hình thành được thị trường về bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, có sự cạnh tranh và ảnh hưởng trên toàn khu vực và thế giới.

Về công nghiệp công nghệ thông tin, đến năm 2025 hình thành và triển khai đề án, dự án 12 - 14 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm. Đến năm 2030, hình thành 16 - 20 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm.

quy hoach ha tang thong tin xay dung nen tang so quoc gia dap ung chinh phu so

Hội nghị Công bố Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, phát triển ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam theo tinh thần kết hợp tự cường và hợp tác quốc tế như: thiết kế, tích hợp, làm chủ công nghệ, sáng tạo công nghệ, từ thị trường Việt Nam nhưng luôn hướng vào thị trường toàn cầu, góp phần đưa Việt Nam thành quốc gia phát triển về công nghệ số và bằng công nghệ số.

Tại Hội nghị, đại diện Bộ TT&TT cho biết, hiện nay hạ tầng thông tin và truyền thông Việt Nam đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Đây là nền tảng Việt Nam sẽ đạt mục tiêu của Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Hiện nay mức độ phổ cập hạ tầng thông tin và truyền thông của Việt Nam cao hơn so với các nước phát triển có thu nhập cao với mức giá thấp. Mặc dù là một nước đang phát triển, có thu nhập trung bình thấp nhưng Việt Nam có độ phủ sóng 4G cao hơn các nước phát triển có thu nhập cao.

Độ phủ 4G tại Việt Nam là 99,8%, các nước thu nhập cao có độ phủ là 99,4%. Đây là nỗ lực của ngành thông tin và truyền thông trong quá trình phổ cập hạ tầng viễn thông đặc biệt là chương trình sóng và máy tính cho em để bảo đảm việc học và làm việc trực tuyến. Tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh tại Việt Nam là hơn 84%, mục tiêu hướng đến là 100% người dùng có điện thoại thông minh vào cuối năm 2024.

Độ phủ cáp quang đến từng hộ gia đình gần 80% so với trung bình thế giới khoảng 60%. Kết quả này nhằm thực hiện mục tiêu chuyển đổi số toàn dân toàn diện, không bỏ ai lại phía sau trong quá trình chuyển đổi số.

Đến nay, tỷ lệ sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6 của Việt Nam đứng thứ 2 tại Asean và thứ 9 toàn cầu, xếp trên cả các cường quốc như Trung Quốc, Mỹ hay Canada. Điều này giúp Việt Nam có cơ sở và tiềm năng để tăng tốc trong phát triển IoT và thúc đẩy nền kinh tế số.

Có thể bạn quan tâm

Nhận diện xu hướng và xử lý sức mạnh dữ liệu số trong đấu thầu

Nhận diện xu hướng và xử lý sức mạnh dữ liệu số trong đấu thầu

Chính sách số
Hệ thống pháp luật Việt Nam về đấu thầu đang dần hoàn thiện và minh bạch hơn. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của doanh nghiệp hiện nay không phải là thiếu quy định, mà là cách hiểu và vận dụng.
Quản lý khoa học và công nghệ bằng dữ liệu: Bước chuyển từ báo cáo giấy sang quản trị số

Quản lý khoa học và công nghệ bằng dữ liệu: Bước chuyển từ báo cáo giấy sang quản trị số

Chính sách số
Trong bối cảnh yêu cầu điều hành quốc gia ngày càng dựa trên dữ liệu thời gian thực, Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ra đời được xem là bước chuyển quan trọng, đưa công tác báo cáo trong ngành khoa học và công nghệ từ phương thức truyền thống sang quản trị số, lấy hệ thống thông tin và dữ liệu làm nền tảng cho chỉ đạo, điều hành.
Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Trao thẩm quyền cho địa phương trong chứng nhận doanh nghiệp và cơ sở ươm tạo công nghệ cao

Chính sách số
Góp phần cụ thể hóa chủ trương phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho phát triển công nghệ cao, Thông tư số 08/2025/TT-BKHCN của Bộ KH&CN ra đời nhằm quy định việc phân cấp thực hiện thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cùng với chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Giao dịch số
Nghị định 368/2025/NĐ-CP thiết lập hệ thống quy định hoàn chỉnh cho dịch vụ Tiền di động tại Việt Nam, quy định rõ quyền lợi người dùng, trách nhiệm đơn vị cung cấp và hạn mức giao dịch, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Phát huy vai trò của tín dụng trong chiến lược tổng thể phát triển dài hạn

Phát huy vai trò của tín dụng trong chiến lược tổng thể phát triển dài hạn

Chuyển động số
Giai đoạn 2026 - 2030, tăng trưởng tín dụng không còn như “chìa khóa vạn năng” cho tăng trưởng kinh tế, mà đang đứng trước yêu cầu tái cấu trúc về vai trò, quy mô và chất lượng phân bổ vốn. Việt Nam cần một mô hình phát triển dựa nhiều hơn vào năng suất, công nghệ và thị trường vốn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
18°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
26°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17879
CAD 18347 18623 19240
CHF 32071 32453 33094
CNY 0 3470 3830
EUR 29835 30107 31146
GBP 34352 34744 35682
HKD 0 3239 3442
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14800 15385
SGD 19837 20119 20649
THB 750 813 868
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26387
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 17/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/01/2026 18:00