Tổ chức khoa học công nghệ công lập sắp được chấm điểm để quyết định ngân sách chi thường xuyên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo thông tư quy định lập dự toán, phân bổ, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học công nghệ công lập.

Theo Dự thảo, nguồn kinh phí cố định và kinh phí bổ sung hằng năm sẽ được xác định dựa trực tiếp vào kết quả đánh giá hoạt động thực chất của từng tổ chức, chấm dứt hoàn toàn cơ chế phân bổ theo đầu vào đang tồn tại nhiều năm qua. Dự thảo khi có hiệu lực sẽ tác động trực tiếp đến nguồn lực tài chính của toàn bộ hệ thống tổ chức nghiên cứu công lập trong cả nước, đòi hỏi các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước chủ động nghiên cứu kỹ và xây dựng sẵn phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn 2026–2030.

Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN).
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN). Ảnh: Bộ KH&CN

Theo Dự thảo, tính đến năm 2022, mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên phạm vi cả nước gồm 477 tổ chức. Trong số đó, 301 tổ chức trực thuộc các bộ, ngành, đại học quốc gia, tổng cục và các đơn vị tương đương; 170 tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh; 7 tổ chức trực thuộc các tập đoàn và tổng công ty nhà nước.

Phân theo lĩnh vực, các tổ chức thuộc bộ, ngành tập trung chủ yếu vào khoa học kỹ thuật và công nghệ với 38,9%, tiếp đến là khoa học nông nghiệp chiếm 32,7%, khoa học tự nhiên 19,9%, khoa học y dược 6,8% và khoa học xã hội cùng nhân văn chỉ 1,78%. Ở địa phương, cơ cấu lĩnh vực có sự khác biệt hơn khi khoa học kỹ thuật và công nghệ chiếm tới 72,8%, khoa học nông nghiệp 17,6%, khoa học xã hội 7,4%, và khoa học tự nhiên 3,7%.

Theo Dự thảo mức độ tự chủ tài chính trong hệ thống tổ chức khoa học công nghệ công lập còn rất hạn chế. Tại các bộ, ngành, tới 89% tổ chức chưa đạt tự chủ tài chính hoàn toàn, trong đó 56,7% mới tự bảo đảm được một phần chi thường xuyên và 32,4% phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên. Chỉ 6% tổng số tổ chức tự chủ được chi thường xuyên, và tỷ lệ tự chủ cả chi thường xuyên lẫn chi đầu tư chỉ đạt 3,9%. Riêng khu vực tập đoàn và tổng công ty nhà nước, toàn bộ 7 tổ chức khoa học công nghệ công lập đều đã tự chủ, trong đó 50% tự chủ chi thường xuyên và 50% tự chủ cả chi thường xuyên và chi đầu tư.

Dự thảo xác định nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên gồm hai phần chính là kinh phí cố định và kinh phí bổ sung. Kinh phí cố định bao gồm bốn nhóm chi cốt lõi là lương và các khoản đóng góp có tính chất lương, chi hoạt động bộ máy, chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và chi triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo cơ sở. Kinh phí bổ sung được tính thêm hoặc cắt giảm tùy theo kết quả đánh giá hoạt động của từng tổ chức trong thời kỳ ổn định liền kề, tạo ra cơ chế liên thông trực tiếp giữa chất lượng nghiên cứu và nguồn lực tài chính được phân bổ.

Kinh phí cố định gồm những khoản nào?

Theo Điều 4 của Dự thảo, kinh phí cố định từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm bốn nhóm chi chính.

Nhóm thứ nhất là lương và các khoản đóng góp có tính chất lương, được lập căn cứ vào số biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong thời gian Chính phủ chưa áp dụng chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW, các tổ chức áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương ngạch bậc hiện hành. Khi chế độ tiền lương mới có hiệu lực, cơ sở tính chuyển sang bảng lương chức vụ và bảng lương chuyên môn nghiệp vụ theo quy định mới của Nhà nước.

Để phát huy vai trò dẫn dắt của khoa học công nghệ trong phát triển bền vững, cần đồng bộ chính sách, hoàn thiện thể chế. Ảnh minh họa: qdnd.vn
Ảnh minh họa: qdnd.vn

Nhóm thứ hai là chi hoạt động bộ máy, được lập trên cơ sở định mức chi hoạt động thường xuyên do cơ quan có thẩm quyền ban hành và số lượng biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao.

Nhóm thứ ba là chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, phục vụ duy trì và vận hành cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu. Nội dung chi được xây dựng từ danh mục nhiệm vụ thường xuyên do tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất và được cơ quan chủ quản phê duyệt giao nhiệm vụ. Trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật cho một nội dung chi cụ thể, đơn vị phải thuyết minh chi tiết căn cứ lập dự toán.

Nhóm thứ tư là chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên khác theo chức năng, gồm chi đăng ký, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở hữu trí tuệ, và chi nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn cơ sở theo quy định hiện hành.

Riêng dự toán kinh phí hằng năm để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở được xác định qua hai bước. Bước đầu là xác định tổng kinh phí cho các nhiệm vụ cơ sở chuyển tiếp. Bước hai là lập dự toán cho các nhiệm vụ cơ sở mở mới, trong đó mức kinh phí trung bình theo năm được tính bằng tổng kinh phí bố trí cho nhiệm vụ mở mới trong dự toán ngân sách nhà nước của 3 năm trước liền kề chia cho tổng số lượng nhiệm vụ mở mới trong cùng 3 năm đó, có điều chỉnh bổ sung theo chính sách mới và biến động lạm phát, giảm phát theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.

Cơ chế kinh phí bổ sung theo điểm đánh giá

Mọi lãnh đạo và cán bộ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng ngân sách nhà nước cần đọc kỹ nhất Quy định xác định kinh phí bổ sung tại Điều 5 của dự thảo thông tư, dẫn chiếu trực tiếp từ Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, bởi lẽ kết quả chấm điểm đánh giá hoạt động của giai đoạn hiện tại sẽ quyết định trực tiếp tổng kinh phí được phân bổ cho cả thời kỳ ổn định 5 năm tiếp theo.

Theo cơ chế tại Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP được dẫn chiếu trong Điều 5 của Dự thảo thông tư, mỗi tổ chức được đánh giá hoạt động với thang điểm tối đa 100 điểm. Dựa vào kết quả điểm đó, mức phân bổ ngân sách nhà nước được xác định theo ba nhóm rõ ràng.

Nhóm thứ nhất gồm các tổ chức đạt từ 80 đến 100 điểm. Những tổ chức này được phân bổ đủ 100% kinh phí cố định và được cộng thêm kinh phí bổ sung. Mức kinh phí bổ sung được tính như sau: với mỗi 01 điểm đạt được cao hơn mức điểm 80, tổ chức được bổ sung thêm 0,5% số kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định của thời kỳ ổn định liền kề. Như vậy, tổ chức đạt 100 điểm có thể nhận thêm tối đa 10% so với kinh phí cơ sở, còn tổ chức đạt 90 điểm nhận thêm 5%.

Nhóm thứ hai gồm các tổ chức đạt từ 60 đến 79 điểm. Ngân sách nhà nước phân bổ tối đa bằng 100% kinh phí cố định của thời kỳ ổn định liền kề, không có kinh phí bổ sung.

Phát triển KHCN: Không đào tạo đại trà, tập trung làm chủ công nghệ lõi
Phát triển KHCN: Không đào tạo đại trà, tập trung làm chủ công nghệ lõi

Nhóm thứ ba gồm các tổ chức đạt dưới 60 điểm. Ngân sách nhà nước chỉ phân bổ tối đa 90% kinh phí cố định của thời kỳ ổn định liền kề. Đây là mức cảnh báo nghiêm trọng vì không chỉ không được bổ sung mà còn bị cắt giảm 10% so với nhu cầu. Quan trọng hơn, nếu tổ chức tiếp tục đạt dưới 60 điểm trong 3 lần đánh giá của 3 năm liên tiếp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định về việc tiếp tục hoạt động của tổ chức đó.

Dự thảo thông tư quy định rõ lộ trình áp dụng cho thời kỳ ổn định 2026–2030. Riêng năm 2026 là năm đầu thời kỳ ổn định, việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học công nghệ công lập thực hiện theo Thông tư số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Đặc biệt, trong giai đoạn 2027–2029, Dự thảo quy định kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ cơ sở mở mới được xác định bằng cách gộp cả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở mở mới cũ lẫn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới trong tổng kinh phí và tổng số lượng nhiệm vụ của 3 năm trước liền kề, nhằm đảm bảo tính liên tục và giữ cho mức kinh phí bình quân được tính toán nhất quán xuyên suốt giai đoạn chuyển tiếp.

Theo Dự thảo mỗi tổ chức phải xây dựng phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn ổn định 5 năm theo mẫu biểu ban hành kèm theo, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn trước, dự báo nguồn thu và chi thường xuyên, xác định số kinh phí ngân sách nhà nước cần hỗ trợ, và kế hoạch phân phối kết quả tài chính bao gồm trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.

Quyền tự chủ của người đứng đầu tổ chức

Theo Điều 6 khoản 4 của Dự thảo thông tư, người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng toàn bộ kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên để hoàn thành các kết quả đầu ra theo dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm. Việc đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức gắn trực tiếp với trách nhiệm của người đứng đầu, tạo cơ chế ràng buộc rõ ràng giữa kết quả thực tế và trách nhiệm cá nhân.

Đây là điểm thay đổi quan trọng so với cách vận hành phổ biến trước đây, khi ngân sách thường được phân bổ theo cơ cấu tổ chức và đầu vào thay vì gắn với kết quả đầu ra đo lường được. Với cơ chế mới dẫn chiếu từ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, người đứng đầu vừa có thêm quyền chủ động điều phối nguồn lực bên trong, vừa phải chịu áp lực trực tiếp nếu tổ chức không đạt ngưỡng điểm đánh giá tối thiểu 60 điểm trong ba năm liên tiếp.

Với toàn bộ 477 tổ chức khoa học công nghệ công lập trong hệ thống, trong đó 89% ở khu vực bộ, ngành vẫn chưa tự chủ hoàn toàn về tài chính theo số liệu tại bản thuyết minh kèm theo dự thảo thông tư, văn bản này khi có hiệu lực sẽ mở ra giai đoạn chuyển đổi thực chất, đòi hỏi mỗi tổ chức chủ động xây dựng năng lực nghiên cứu, nâng cao chất lượng đầu ra khoa học và hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ để tự tạo ra kết quả đánh giá tốt hơn.

Thủ tướng Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban Chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thủ tướng Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban Chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Ngày 24/4/2026, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng đã ký ban hành Quyết định số 730/QĐ-TTg về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo của ...

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Chăm lo tốt hơn đời sống công nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Chăm lo tốt hơn đời sống công nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

Ngày 27/4, nhân kỷ niệm 51 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước(30/4/1975 - 30/4/2026) và Ngày Quốc tế Lao động 1/5, ...

Nhiều hoạt động hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 2026 Nhiều hoạt động hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 2026

Từ ngày 12 - 18/5, các bộ, ngành và địa phương trên cả nước sẽ đồng loạt tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hưởng ...

Có thể bạn quan tâm

Hà Nội thúc đẩy kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại TECHFEST Việt Nam 2026

Hà Nội thúc đẩy kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tại TECHFEST Việt Nam 2026

Đổi mới sáng tạo
Hà Nội phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia năm 2026 (TECHFEST Việt Nam 2026), dự kiến thu hút 50.000-60.000 lượt người tham dự, với khoảng 400 gian hàng triển lãm, trình diễn và trải nghiệm công nghệ, sản phẩm, dịch vụ khởi nghiệp sáng tạo.
Nghiên cứu Nhật Bản trong kỷ nguyên mới của quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

Nghiên cứu Nhật Bản trong kỷ nguyên mới của quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

Đổi mới sáng tạo
Ngày 23/10, tại Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) phối hợp với Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản tại Việt Nam (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản) tổ chức Hội thảo khoa học quốc tế với chủ đề “Nghiên cứu Nhật Bản hướng tới kỷ nguyên mới trong quan hệ Việt Nam - Nhật Bản”.
Hải Phòng đặt mục tiêu bứt phá khoa học, công nghệ đến năm 2030

Hải Phòng đặt mục tiêu bứt phá khoa học, công nghệ đến năm 2030

Đổi mới sáng tạo
Hải Phòng đặt mục tiêu đưa đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng GRDP đạt 57% vào năm 2030, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới công nghệ và phát triển doanh nghiệp khoa học, công nghệ.
Thúc đẩy liên kết viện, trường, doanh nghiệp trong phát triển khoa học công nghệ

Thúc đẩy liên kết viện, trường, doanh nghiệp trong phát triển khoa học công nghệ

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị toàn quốc ngày 23/10/2026 tập trung nhận diện, tháo gỡ những điểm nghẽn trong hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp, hướng tới thúc đẩy chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ vào thực tiễn.
Hà Nội đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực bảo vệ môi trường

Hà Nội đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực bảo vệ môi trường

Đổi mới sáng tạo
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong xử lý ô nhiễm làng nghề, kiểm soát nguồn phát thải và nâng cao năng lực quản lý môi trường tại cơ sở là những nhiệm vụ được nhấn mạnh tại phiên chất vấn của HĐND thành phố Hà Nội ngày 22/10. Các giải pháp cần gắn với yêu cầu thực tiễn, bảo đảm hiệu quả xử lý chất thải và nâng cao chất lượng môi trường Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18488
CAD 17865 18139 18757
CHF 30489 30865 31507
CNY 0 3835 3931
EUR 28127 28342 29425
GBP 33522 33910 34843
HKD 0 3164 3367
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14170 14763
SGD 19620 19901 20471
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26040
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,153 28,176 29,516
JPY 159.15 159.44 169.11
GBP 33,691 33,782 34,954
AUD 17,827 17,891 18,576
CAD 18,028 18,086 18,756
CHF 30,710 30,805 31,719
SGD 19,728 19,789 20,577
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 728.41 737.41 789.86
NZD 14,181 14,313 14,744
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,777 3,910
NOK - 2,719 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,919.4 - 6,683.58
TWD 719.42 - 871.67
SAR - 6,766.86 7,129.01
KWD - 81,540 86,774
AED - 6,780 7,307
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,151 28,292 29,519
GBP 33,699 33,868 34,900
HKD 3,220 3,239 3,357
CHF 30,570 30,724 31,667
JPY 158.96 160.57 168.55
AUD 17,793 17,918 18,516
SGD 19,709 19,888 20,483
THB 734 749 786
CAD 17,995 18,122 18,720
NZD 14,238 14,792
KRW 18.62 20.56
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26030
AUD 17819 17919 18842
CAD 18037 18137 19149
CHF 30721 30751 32340
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28307 28337 30060
GBP 33838 33888 35643
HKD 0 3300 0
JPY 160.25 160.75 171.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14278 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20630
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 29/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,546 25,666 25,960
USD20 25,516 25,666 25,960
USD1 25,496 25,666 25,960
AUD 17,760 17,910 18,836
EUR 28,087 28,187 29,846
CAD 17,969 18,069 19,372
SGD 19,851 20,001 20,565
JPY 160.57 162.07 167.6
GBP 33,759 33,909 34,981
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 08:00