Tổ chức khoa học công nghệ công lập sắp được chấm điểm để quyết định ngân sách chi thường xuyên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến rộng rãi về dự thảo thông tư quy định lập dự toán, phân bổ, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học công nghệ công lập.

Theo Dự thảo, nguồn kinh phí cố định và kinh phí bổ sung hằng năm sẽ được xác định dựa trực tiếp vào kết quả đánh giá hoạt động thực chất của từng tổ chức, chấm dứt hoàn toàn cơ chế phân bổ theo đầu vào đang tồn tại nhiều năm qua. Dự thảo khi có hiệu lực sẽ tác động trực tiếp đến nguồn lực tài chính của toàn bộ hệ thống tổ chức nghiên cứu công lập trong cả nước, đòi hỏi các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước chủ động nghiên cứu kỹ và xây dựng sẵn phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn 2026–2030.

Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN).
Nghị định số 262/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN). Ảnh: Bộ KH&CN

Theo Dự thảo, tính đến năm 2022, mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên phạm vi cả nước gồm 477 tổ chức. Trong số đó, 301 tổ chức trực thuộc các bộ, ngành, đại học quốc gia, tổng cục và các đơn vị tương đương; 170 tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh; 7 tổ chức trực thuộc các tập đoàn và tổng công ty nhà nước.

Phân theo lĩnh vực, các tổ chức thuộc bộ, ngành tập trung chủ yếu vào khoa học kỹ thuật và công nghệ với 38,9%, tiếp đến là khoa học nông nghiệp chiếm 32,7%, khoa học tự nhiên 19,9%, khoa học y dược 6,8% và khoa học xã hội cùng nhân văn chỉ 1,78%. Ở địa phương, cơ cấu lĩnh vực có sự khác biệt hơn khi khoa học kỹ thuật và công nghệ chiếm tới 72,8%, khoa học nông nghiệp 17,6%, khoa học xã hội 7,4%, và khoa học tự nhiên 3,7%.

Theo Dự thảo mức độ tự chủ tài chính trong hệ thống tổ chức khoa học công nghệ công lập còn rất hạn chế. Tại các bộ, ngành, tới 89% tổ chức chưa đạt tự chủ tài chính hoàn toàn, trong đó 56,7% mới tự bảo đảm được một phần chi thường xuyên và 32,4% phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên. Chỉ 6% tổng số tổ chức tự chủ được chi thường xuyên, và tỷ lệ tự chủ cả chi thường xuyên lẫn chi đầu tư chỉ đạt 3,9%. Riêng khu vực tập đoàn và tổng công ty nhà nước, toàn bộ 7 tổ chức khoa học công nghệ công lập đều đã tự chủ, trong đó 50% tự chủ chi thường xuyên và 50% tự chủ cả chi thường xuyên và chi đầu tư.

Dự thảo xác định nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động thường xuyên gồm hai phần chính là kinh phí cố định và kinh phí bổ sung. Kinh phí cố định bao gồm bốn nhóm chi cốt lõi là lương và các khoản đóng góp có tính chất lương, chi hoạt động bộ máy, chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và chi triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo cơ sở. Kinh phí bổ sung được tính thêm hoặc cắt giảm tùy theo kết quả đánh giá hoạt động của từng tổ chức trong thời kỳ ổn định liền kề, tạo ra cơ chế liên thông trực tiếp giữa chất lượng nghiên cứu và nguồn lực tài chính được phân bổ.

Kinh phí cố định gồm những khoản nào?

Theo Điều 4 của Dự thảo, kinh phí cố định từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm bốn nhóm chi chính.

Nhóm thứ nhất là lương và các khoản đóng góp có tính chất lương, được lập căn cứ vào số biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong thời gian Chính phủ chưa áp dụng chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW, các tổ chức áp dụng mức lương cơ sở và hệ số lương ngạch bậc hiện hành. Khi chế độ tiền lương mới có hiệu lực, cơ sở tính chuyển sang bảng lương chức vụ và bảng lương chuyên môn nghiệp vụ theo quy định mới của Nhà nước.

Để phát huy vai trò dẫn dắt của khoa học công nghệ trong phát triển bền vững, cần đồng bộ chính sách, hoàn thiện thể chế. Ảnh minh họa: qdnd.vn
Ảnh minh họa: qdnd.vn

Nhóm thứ hai là chi hoạt động bộ máy, được lập trên cơ sở định mức chi hoạt động thường xuyên do cơ quan có thẩm quyền ban hành và số lượng biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao.

Nhóm thứ ba là chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, phục vụ duy trì và vận hành cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu. Nội dung chi được xây dựng từ danh mục nhiệm vụ thường xuyên do tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất và được cơ quan chủ quản phê duyệt giao nhiệm vụ. Trường hợp chưa có định mức kinh tế kỹ thuật cho một nội dung chi cụ thể, đơn vị phải thuyết minh chi tiết căn cứ lập dự toán.

Nhóm thứ tư là chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên khác theo chức năng, gồm chi đăng ký, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở hữu trí tuệ, và chi nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn cơ sở theo quy định hiện hành.

Riêng dự toán kinh phí hằng năm để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở được xác định qua hai bước. Bước đầu là xác định tổng kinh phí cho các nhiệm vụ cơ sở chuyển tiếp. Bước hai là lập dự toán cho các nhiệm vụ cơ sở mở mới, trong đó mức kinh phí trung bình theo năm được tính bằng tổng kinh phí bố trí cho nhiệm vụ mở mới trong dự toán ngân sách nhà nước của 3 năm trước liền kề chia cho tổng số lượng nhiệm vụ mở mới trong cùng 3 năm đó, có điều chỉnh bổ sung theo chính sách mới và biến động lạm phát, giảm phát theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.

Cơ chế kinh phí bổ sung theo điểm đánh giá

Mọi lãnh đạo và cán bộ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập sử dụng ngân sách nhà nước cần đọc kỹ nhất Quy định xác định kinh phí bổ sung tại Điều 5 của dự thảo thông tư, dẫn chiếu trực tiếp từ Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, bởi lẽ kết quả chấm điểm đánh giá hoạt động của giai đoạn hiện tại sẽ quyết định trực tiếp tổng kinh phí được phân bổ cho cả thời kỳ ổn định 5 năm tiếp theo.

Theo cơ chế tại Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP được dẫn chiếu trong Điều 5 của Dự thảo thông tư, mỗi tổ chức được đánh giá hoạt động với thang điểm tối đa 100 điểm. Dựa vào kết quả điểm đó, mức phân bổ ngân sách nhà nước được xác định theo ba nhóm rõ ràng.

Nhóm thứ nhất gồm các tổ chức đạt từ 80 đến 100 điểm. Những tổ chức này được phân bổ đủ 100% kinh phí cố định và được cộng thêm kinh phí bổ sung. Mức kinh phí bổ sung được tính như sau: với mỗi 01 điểm đạt được cao hơn mức điểm 80, tổ chức được bổ sung thêm 0,5% số kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định của thời kỳ ổn định liền kề. Như vậy, tổ chức đạt 100 điểm có thể nhận thêm tối đa 10% so với kinh phí cơ sở, còn tổ chức đạt 90 điểm nhận thêm 5%.

Nhóm thứ hai gồm các tổ chức đạt từ 60 đến 79 điểm. Ngân sách nhà nước phân bổ tối đa bằng 100% kinh phí cố định của thời kỳ ổn định liền kề, không có kinh phí bổ sung.

Phát triển KHCN: Không đào tạo đại trà, tập trung làm chủ công nghệ lõi
Phát triển KHCN: Không đào tạo đại trà, tập trung làm chủ công nghệ lõi

Nhóm thứ ba gồm các tổ chức đạt dưới 60 điểm. Ngân sách nhà nước chỉ phân bổ tối đa 90% kinh phí cố định của thời kỳ ổn định liền kề. Đây là mức cảnh báo nghiêm trọng vì không chỉ không được bổ sung mà còn bị cắt giảm 10% so với nhu cầu. Quan trọng hơn, nếu tổ chức tiếp tục đạt dưới 60 điểm trong 3 lần đánh giá của 3 năm liên tiếp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định về việc tiếp tục hoạt động của tổ chức đó.

Dự thảo thông tư quy định rõ lộ trình áp dụng cho thời kỳ ổn định 2026–2030. Riêng năm 2026 là năm đầu thời kỳ ổn định, việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học công nghệ công lập thực hiện theo Thông tư số 56/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Đặc biệt, trong giai đoạn 2027–2029, Dự thảo quy định kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ cơ sở mở mới được xác định bằng cách gộp cả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở mở mới cũ lẫn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới trong tổng kinh phí và tổng số lượng nhiệm vụ của 3 năm trước liền kề, nhằm đảm bảo tính liên tục và giữ cho mức kinh phí bình quân được tính toán nhất quán xuyên suốt giai đoạn chuyển tiếp.

Theo Dự thảo mỗi tổ chức phải xây dựng phương án tự chủ tài chính cho giai đoạn ổn định 5 năm theo mẫu biểu ban hành kèm theo, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn trước, dự báo nguồn thu và chi thường xuyên, xác định số kinh phí ngân sách nhà nước cần hỗ trợ, và kế hoạch phân phối kết quả tài chính bao gồm trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.

Quyền tự chủ của người đứng đầu tổ chức

Theo Điều 6 khoản 4 của Dự thảo thông tư, người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng toàn bộ kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên để hoàn thành các kết quả đầu ra theo dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm. Việc đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức gắn trực tiếp với trách nhiệm của người đứng đầu, tạo cơ chế ràng buộc rõ ràng giữa kết quả thực tế và trách nhiệm cá nhân.

Đây là điểm thay đổi quan trọng so với cách vận hành phổ biến trước đây, khi ngân sách thường được phân bổ theo cơ cấu tổ chức và đầu vào thay vì gắn với kết quả đầu ra đo lường được. Với cơ chế mới dẫn chiếu từ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP, người đứng đầu vừa có thêm quyền chủ động điều phối nguồn lực bên trong, vừa phải chịu áp lực trực tiếp nếu tổ chức không đạt ngưỡng điểm đánh giá tối thiểu 60 điểm trong ba năm liên tiếp.

Với toàn bộ 477 tổ chức khoa học công nghệ công lập trong hệ thống, trong đó 89% ở khu vực bộ, ngành vẫn chưa tự chủ hoàn toàn về tài chính theo số liệu tại bản thuyết minh kèm theo dự thảo thông tư, văn bản này khi có hiệu lực sẽ mở ra giai đoạn chuyển đổi thực chất, đòi hỏi mỗi tổ chức chủ động xây dựng năng lực nghiên cứu, nâng cao chất lượng đầu ra khoa học và hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ để tự tạo ra kết quả đánh giá tốt hơn.

Thủ tướng Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban Chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thủ tướng Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban Chỉ đạo về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Ngày 24/4/2026, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng đã ký ban hành Quyết định số 730/QĐ-TTg về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo của ...

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Chăm lo tốt hơn đời sống công nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm: Chăm lo tốt hơn đời sống công nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

Ngày 27/4, nhân kỷ niệm 51 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước(30/4/1975 - 30/4/2026) và Ngày Quốc tế Lao động 1/5, ...

Nhiều hoạt động hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 2026 Nhiều hoạt động hưởng ứng Ngày Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Việt Nam 2026

Từ ngày 12 - 18/5, các bộ, ngành và địa phương trên cả nước sẽ đồng loạt tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hưởng ...

Có thể bạn quan tâm

Ray 60 kg/m mở cơ hội cho Hòa Phát vào dự án VinSpeed

Ray 60 kg/m mở cơ hội cho Hòa Phát vào dự án VinSpeed

Đổi mới sáng tạo
VinSpeed dự kiến dùng ray 60 kg/m hàn dài trên tuyến Hà Nội Quảng Ninh. Yêu cầu này mở cơ hội cho Hòa Phát, song doanh nghiệp phải vượt qua kiểm định, chứng nhận và bài toán tiến độ trước khi có thể trở thành nhà cung cấp.
Hợp tác khoa học công nghệ Việt–Nga: Từ chiều sâu quan hệ đến chiều sâu kết quả

Hợp tác khoa học công nghệ Việt–Nga: Từ chiều sâu quan hệ đến chiều sâu kết quả

Đổi mới sáng tạo
Sau nhiều thập kỷ hợp tác, Việt Nam và Liên bang Nga đã hình thành nền tảng khoa học, đội ngũ chuyên gia và mạng lưới nghiên cứu có chiều sâu. Theo Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Hồng Thái, yêu cầu quan trọng nhất của giai đoạn hợp tác mới là đưa hợp tác khoa học từ chiều sâu quan hệ sang chiều sâu của kết quả và tác động phát triển.
Chuyến thăm của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tới Pháp

Chuyến thăm của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tới Pháp

Đổi mới sáng tạo
Đại sứ Việt Nam tại Pháp Trịnh Đức Hải đánh giá, chuyến thăm chính thức Pháp và tham dự Hội nghị Thượng đỉnh Không gian vũ trụ của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mở ra bước chuyển quan trọng trong những lĩnh vực hợp tác chiến lược mới.
11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học, công nghệ tại chính quyền địa phương phải định kỳ chuyển đổi

11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học, công nghệ tại chính quyền địa phương phải định kỳ chuyển đổi

Đổi mới sáng tạo
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Rơm rạ thành nguồn tài nguyên trên đồng ruộng

Rơm rạ thành nguồn tài nguyên trên đồng ruộng

Đổi mới sáng tạo
Nhiều vùng sản xuất lúa ở Thanh Hóa đang xử lý rơm rạ bằng chế phẩm sinh học thay vì đốt bỏ, giúp trả lại chất hữu cơ cho đất, giảm chi phí đầu vào và tăng thu nhập cho nông dân.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▲60K 14,600 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▲60K 14,600 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲60K 14,650 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲60K 14,650 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲60K 14,650 ▲60K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 ▲60K 14,560 ▲60K
Trang sức 99.99 13,970 ▲60K 14,570 ▲60K
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1281K 14,602 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1281K 14,603 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 ▼1254K 1,445 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 ▲594K 143,069 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 ▲450K 108,536 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 ▼79350K 9,842 ▼88170K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 ▲366K 88,304 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 ▲350K 84,402 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 ▲251K 60,413 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,730 26,130
USD20 25,650 25,730 26,130
USD1 24,317 25,730 26,875
AUD 18,210 18,360 19,499
EUR 29,341 29,491 31,193
CAD 18,254 18,404 19,735
SGD 20,079 20,279 20,862
JPY 164.99 166.49 172.3
GBP 34,333 34,533 35,640
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/09/2026 14:00