TP HCM: Tín dụng 6 tháng đầu năm giữ ổn định

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong 6 tháng đầu năm 2023, hoạt động ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) đã đạt được những kết quả quan trọng. Thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng đã duy trì sự ổn định, đồng thời kinh tế vĩ mô cũng đạt được sự ổn định tương tự.

tp hcm tin dung 6 thang dau nam giu on dinh

Điều này phản ánh hiệu quả của chính sách tiền tệ linh hoạt và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Nhờ đó, lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy, và mối liên hệ giữa tỷ giá - lãi suất; cung cầu vốn và tín dụng được đảm bảo.

Hiện nay, các chính sách về lãi suất và tín dụng cũng đã hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp. Giảm lãi suất và các biện pháp khác như cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đã giúp doanh nghiệp giảm khó khăn về nguồn vốn và dòng tiền, từ đó duy trì, ổn định và phục hồi tăng trưởng. Các chương trình tín dụng ưu đãi, như gói tín dụng ưu đãi và gói hỗ trợ 2% lãi suất, cũng đã tạo ra hiệu ứng tích cực cho doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn.

Cụ thể, dư nợ cho vay 5 nhóm ngành lĩnh vực (doanh nghiệp nhỏ và vừa; xuất khẩu, nông nghiệp và nông thôn; công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) đạt khoảng 200,000 tỷ đồng. Đây là các khoản vay ngắn hạn bằng tiền đồng, có lãi suất thấp dưới 5.5%/năm (hiện là 4%/năm), có tác động hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp và các nhóm ngành lĩnh vực là động lực tăng trưởng kinh tế.

Dư nợ cho vay bằng ngoại tê đạt khoảng 177,000 tỷ đồng. Đây là khoản vay có điều kiện (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định của NHNN), song lãi suất vay ngoại tệ tương đối thấp và ổn định đã và đang hỗ trợ rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu tăng trưởng và phát triển.

Giải ngân gói tín dụng ưu đãi, do các TCTD trên địa bàn chủ động đăng ký và tham gia chương trình kết nối ngân hàng doanh nghiệp năm 2023, đạt 283,000 tỷ đồng, cho 47,846 khách, bằng 60% gói tín dụng đã đăng ký.

Thực hiện gói hỗ trợ 2% lãi suất theo Nghị định 31 của Chính phủ và Thông tư 03 của NHNN, với dư nợ tín dụng đạt gần 19,000 tỷ đồng, số tiền lãi hỗ trợ đạt 126.29 tỷ đồng cho 308 doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành: Công nghiệp chế biến, chế tạo; hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống; giáo dục đào tạo; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; thực hiện dự án xây nhà ở xã hội.

Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng từ 0.5-1.5% cho tất cả khách hàng của ngân hàng. Đây là sự chủ động, chia sẻ của các TCTD trên địa bàn để hỗ trợ cho doanh nghiệp, được cân đối từ lợi nhuận và khả năng tài chính của mỗi TCTD.

Dịch vụ ngân hàng cũng đã phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực thẻ. Số lượng thẻ hoạt động, máy ATM, máy POS và điểm chấp nhận thẻ đã tăng trưởng tích cực.

Tuy nhiên, trong 6 tháng cuối năm, cần tiếp tục quan tâm đến một số vấn đề. Mặc dù dư nợ tín dụng tăng, nhưng mức tăng trưởng thấp cho thấy mối liên hệ giữa tín dụng và tăng trưởng kinh tế vẫn còn khó khăn. Các vấn đề như chất lượng tín dụng, mở rộng hoạt động dịch vụ ngân hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cần được quan tâm. Đồng thời, các TCTD cần tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính.

Trong 6 tháng cuối năm, các TCTD (Tổ chức tín dụng thương mại địa phương) cần tăng cường hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn tài chính. Điều này có thể bao gồm việc nâng cao quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định về an toàn tài chính, củng cố vốn và tăng cường hoạt động tín dụng để hỗ trợ phục hồi kinh tế và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phát triển và đổi mới các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cải thiện năng lực cạnh tranh của các TCTD.

Đồng thời, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong ngành ngân hàng để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường hiệu suất hoạt động. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, blockchain và big data có thể được áp dụng để cải thiện quy trình làm việc, phân tích dữ liệu và cung cấp các dịch vụ tiện ích mới cho khách hàng.

Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác giữa các TCTD, cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan khác là rất quan trọng. Sự hợp tác này có thể liên quan đến việc chia sẻ thông tin, đưa ra các chính sách hỗ trợ và thực hiện các biện pháp nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

Với những nỗ lực này, hy vọng rằng hoạt động ngân hàng tại TP HCM sẽ tiếp tục đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.

Có thể bạn quan tâm

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ

Ngành nhà hàng Ấn Độ đứng trước nguy cơ 'tắt bếp'

Thị trường
90% nhà hàng tại Ấn Độ phụ thuộc vào gas, do đó ngành dịch vụ ăn uống tại đây phụ thuộc gần như hoàn toàn vào LPG để vận hành nhà bếp.
SHB thu hút hàng loạt quỹ đầu tư lớn tham gia đợt tăng vốn

SHB thu hút hàng loạt quỹ đầu tư lớn tham gia đợt tăng vốn

Thị trường
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) công bố danh sách các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp dự kiến tham gia đợt chào bán riêng lẻ 200 triệu cổ phiếu, gồm nhiều tổ chức đầu tư lớn trong và ngoài nước như: Dragon Capital, Korea Investment Management (KIM), Hanwha Life, Vina Capital, PVIAM, FPT Capital, cùng nhiều quỹ ngoại khác.
Bán hàng xuyên biên giới ngày càng đơn giản hơn với AI mới từ Amazon

Bán hàng xuyên biên giới ngày càng đơn giản hơn với AI mới từ Amazon

Thương mại điện tử
Đây chính là những trải nghiệm AI mới dành riêng cho nhà bán hàng vừa được Amazon triển khai.
Giá xăng giảm gần 4.000 đồng/lít, dầu hỏa giảm gần 8.000 đồng/lít từ 22h00 ngày 11/3

Giá xăng giảm gần 4.000 đồng/lít, dầu hỏa giảm gần 8.000 đồng/lít từ 22h00 ngày 11/3

Thị trường
Từ 22h00 ngày 11/3, giá xăng RON95-III còn 25.240 đồng/lít, dầu hỏa giảm gần 8.000 đồng/lít sau khi Liên Bộ xả Quỹ bình ổn.
Giá vàng hôm nay 11/3: Vàng SJC tiến sát 187,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch với thế giới vượt 20 triệu

Giá vàng hôm nay 11/3: Vàng SJC tiến sát 187,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch với thế giới vượt 20 triệu

Thị trường
Giá vàng hôm nay (11/3) tiếp tục tăng mạnh, vàng SJC tiệm cận mốc 187,5 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, khoảng cách với giá vàng thế giới đã nới rộng hơn 20 triệu đồng/lượng, tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
19°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa vừa
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Kim TT/AVPL 18,335 ▼90K 18,640 ▼90K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Nguyên Liệu 99.99 17,300 ▼300K 17,500 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 17,250 ▼300K 17,450 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▼310K 18,400 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▼310K 18,350 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▼310K 18,330 ▼310K
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,200 ▼1000K 186,200 ▼1000K
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 18,330 ▼90K 18,630 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,310 ▼90K 18,610 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,310 ▼90K 18,610 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,310 ▼90K 18,610 ▼90K
NL 99.90 17,220 ▼200K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,250 ▼200K
Trang sức 99.9 17,800 ▼90K 18,500 ▼90K
Trang sức 99.99 17,810 ▼90K 18,510 ▼90K
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,833 ▼9K 18,632 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,833 ▼9K 18,633 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 183 ▼1656K 186 ▼1683K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 183 ▼1656K 1,861 ▲1674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 181 ▼1638K 1,845 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,173 ▼891K 182,673 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,639 ▼675K 138,539 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,723 ▼612K 125,623 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,806 ▼549K 112,706 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,824 ▼525K 107,724 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,194 ▲61337K 77,094 ▲69347K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,833 ▼9K 1,863 ▼9K
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18214 18489 19063
CAD 18801 19079 19698
CHF 33007 33393 34035
CNY 0 3470 3830
EUR 29737 30009 31036
GBP 34384 34775 35710
HKD 0 3226 3428
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15208 15799
SGD 20069 20352 20878
THB 741 804 857
USD (1,2) 26008 0 0
USD (5,10,20) 26049 0 0
USD (50,100) 26078 26097 26314
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,074 26,074 26,314
USD(1-2-5) 25,032 - -
USD(10-20) 25,032 - -
EUR 29,845 29,869 31,030
JPY 161.79 162.08 168.98
GBP 34,641 34,735 35,574
AUD 18,400 18,466 18,965
CAD 18,968 19,029 19,588
CHF 33,203 33,306 34,023
SGD 20,158 20,221 20,858
CNY - 3,759 3,862
HKD 3,295 3,305 3,390
KRW 16.38 17.08 18.35
THB 785.75 795.45 847.11
NZD 15,174 15,315 15,686
SEK - 2,787 2,871
DKK - 3,990 4,109
NOK - 2,669 2,749
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,243.69 - 7,009.29
TWD 745.07 - 897.78
SAR - 6,879.27 7,206.98
KWD - 83,484 88,351
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,044 26,074 26,314
EUR 29,755 29,874 31,047
GBP 34,496 34,635 35,638
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 33,025 33,158 34,083
JPY 161.29 161.94 169.22
AUD 18,373 18,447 19,040
SGD 20,235 20,316 20,898
THB 804 807 843
CAD 18,976 19,052 19,632
NZD 15,259 15,792
KRW 17.11 18.66
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26314
AUD 18386 18486 19417
CAD 18983 19083 20098
CHF 33255 33285 34864
CNY 0 3786.8 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29914 29944 31667
GBP 34677 34727 36485
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 173.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15313 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20226 20356 21080
THB 0 769.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18330000 18330000 18630000
SBJ 16000000 16000000 18630000
Cập nhật: 12/03/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,314
USD20 26,094 26,144 26,314
USD1 23,808 26,144 26,314
AUD 18,445 18,545 19,654
EUR 30,043 30,043 31,605
CAD 18,930 19,030 20,342
SGD 20,302 20,452 21,468
JPY 162.44 163.94 168.52
GBP 34,581 34,931 35,797
XAU 18,328,000 0 18,632,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/03/2026 21:00