Xây dựng khả năng phục hồi: nền tảng của doanh nghiệp trong kỷ nguyên số

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Làm việc kết hợp và số hóa doanh nghiệp là tiêu chuẩn bắt buộc trong kỷ nguyên số, tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc các tổ chức liên tục đối mặt với tác nhân đe dọa tinh vi

Chỉ tính riêng tại châu Á - Thái Bình Dương có đến 52,6% doanh nghiệp ưu tiên chuyển đổi hệ thống mạng để hỗ trợ lực lượng lao động phân tán và môi trường đám mây kết hợp. Theo khảo sát của IDC về Khả năng phục hồi và Chi tiêu của doanh nghiệp trong tương lai năm 2022, 65% doanh nghiệp ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã gặp phải tấn công ransomware hoặc rò rỉ dữ liệu khiến hệ thống hoặc quyền truy cập dữ liệu bị chặn, trong đó có 83% doanh nghiệp bị xâm phạm phải ngừng hoạt động và gián đoạn kinh doanh từ vài ngày đến vài tuần.

Trong đó, Tổn thất tài chính từ các cuộc tấn công mạng có mục tiêu như vậy lên tới 109.000 USD đối với phân khúc doanh nghiệp lớn, bao gồm cả thiệt hại về uy tín do dữ liệu độc quyền bị rò rỉ hoặc bán cho các tác nhân đe dọa độc hại khác.

Tính đến nay, Kaspersky đã phát hiện hơn 1 tỷ mối đe dọa trực tuyến đang tồn tại và 400.000 mẫu phần mềm độc hại mới được phát hiện mỗi ngày. Trước bối cảnh mối đe dọa lan rộng và dai dẳng, mục tiêu thực sự của các hoạt động an ninh mạng ngoài việc phát hiện và ngăn chặn các mối đe dọa, còn phải kể đến khả năng phục hồi không gian mạng của doanh nghiệp.

xay dung kha nang phuc hoi nen tang cua doanh nghiep trong ky nguyen so

Khả năng phục hồi mạng chính là khung bảo mật trong kỷ nguyên số mới

Bởi khung chiến lược bao gồm tổng hòa các yếu tố: tính liên tục của hoạt động kinh doanh, bảo mật hệ thống thông tin, quản lý rủi ro và khả năng phục hồi của tổ chức song song với mục tiêu nâng cao khả năng ứng phó trên không gian mạng. Khung phục hồi không gian mạng nhằm đảm bảo rằng một tổ chức có thể mang lại kết quả như mong đợi và tiếp tục hoạt động kinh doanh với ít hoặc không có thời gian “chết” ngay cả khi gặp phải các mối đe dọa mạng đầy thách thức.

Các tổ chức cần thống nhất chiến lược phục hồi không gian mạng với cả lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà công nghệ, hợp tác chặt chẽ với nhau để đảm bảo giảm thiểu sự gián đoạn và phục hồi dễ dàng hơn trước các mối đe dọa mạng đang ngày càng gia tăng.

Khảo sát của IDC về Nguồn cung ứng Bảo mật và Dịch vụ doanh nghiệp châu Á - Thái Bình Dương 2022 cho thấy, có 43% doanh nghiệp trong khu vực cho biết thách thức lớn nhất để cải thiện khả năng bảo mật CNTT là thống nhất các mục tiêu kinh doanh với mục tiêu bảo mật.

“Sự thiếu hụt đội ngũ chuyên gia bảo mật CNTT lành nghề, triển khai nền tảng bảo mật và CNTT rời rạc và đào tạo nhận thức bảo mật cho nhân viên chưa hiệu quả có thể thấy ở nhiều tổ chức, khiến việc thực thi khung chiến lược về phục hồi mạng trở nên khó khăn. Sự phức tạp không ngừng tăng lên ở phần mềm độc hại và ngân sách CNTT thường bị giới hạn cũng đồng nghĩa đội ngũ an ninh mạng phải chịu nhiều áp lực hơn về khối lượng công việc và thời gian trước số lượng lớn mối đe dọa”. Adrian Hia, Giám đốc Điều hành Kaspersky châu Á – Thái Bình Dương cho biết.

Thiếu kỹ năng khiến các tổ chức đối mặt với nhiều rủi ro về tấn công mạng

Khảo sát IDC về Khả năng phục hồi và Chi tiêu của doanh nghiệp trong tương lai năm 2022 cũng cho thấy, chuyên gia bảo mật CNTT là vị trí được tuyển dụng nhiều nhất trong khu vực (37%), theo sau là chuyên gia vận hành CNTT (33%). Sự thiếu hụt nhân sự này khiến 76% doanh nghiệp trong khu vực phải thu hẹp quy mô, hủy bỏ hoặc tạm dừng các sáng kiến công nghệ, trong khi 34% doanh nghiệp cho biết họ gặp nhiều nguy cơ về tấn công mạng hơn. 54% cho rằng họ cần thêm 3-4 tháng để lấp đầy những vị trí bảo mật thiếu hụt.

Ngoài ra, các nhóm bảo mật CNTT nội bộ cũng phải đối mặt với các nền tảng bảo mật và CNTT bị phân mảnh tạo ra sự phức tạp không cần thiết và báo động giả, ảnh hưởng đến thời gian phản hồi đối với các sự cố mạng. Trong Khảo sát của IDC về Bảo mật và Niềm tin khu vực châu Á - Thái Bình Dương năm 2022 chỉ ra rằng, 45% tổ chức cho biết nhóm bảo mật của họ đã dành quá nhiều thời gian để duy trì và quản lý các công cụ bảo mật trong khi 36% cho rằng danh mục bảo mật của họ thiếu sự tích hợp.

Ngay cả khi các nhà quản lý thống nhất với chiến lược phục hồi an ninh mạng, yếu tố con người vẫn là mắt xích yếu nhất trong chuỗi phòng thủ an ninh mạng của tổ chức. Nhiều sự cố xảy ra do nhân viên bất cẩn kích hoạt phần mềm độc hại từ các email có vẻ thuyết phục hoặc tiết lộ thông tin quan trọng của công ty trong các cuộc tấn công lừa đảo có chủ đích.

Để ứng phó trước các mối đe dọa mạng, nhiều tổ chức đang tìm kiếm nhà cung cấp an ninh mạng đáng tin cậy, đặc biệt là những nhà cung cấp có khả năng phát hiện và phản hồi mở rộng (XDR) chuyên cung cấp dịch vụ và chuyên môn về công nghệ, tổ chức và nhân sự để đảm bảo duy trì hoạt động của các sáng kiến phục hồi không gian mạng.

Ưu điểm của thuê ngoài XDR là:

  • Cho phép các tài sản an ninh mạng hợp nhất dữ liệu từ nhiều điểm cuối khác nhau, tận dụng trí tuệ nhân tạo và máy học (AI/ML), phân tích nâng cao và tự động hóa để chủ động phát hiện và phản hồi tấn công mạng nhanh hơn đồng thời giảm độ phức tạp của các công cụ bảo mật riêng lẻ thiếu tích hợp và khả năng tương tác.
  • Thuê ngoài XDR từ đối tác đáng tin cậy, các tổ chức có thể tiếp cận với chuyên môn và công nghệ phù hợp để theo dõi nhanh các sáng kiến phục hồi không gian mạng đồng thời giúp giảm bớt khối lượng công việc cho các nhóm an ninh mạng nội bộ để quản lý các tác vụ nằm ngoài phát hiện và phản hồi mở rộng được quản lý (MxDR). Theo khảo sát Nguồn cung ứng Bảo mật và Dịch vụ doanh nghiệp châu Á - Thái Bình Dương 2022, 63% tổ chức ưu tiên hợp tác với các nhà cung cấp MxDR có khả năng hợp nhất và tích hợp các công cụ bảo mật khác nhau để nâng cao khả năng hiển thị trong các môi trường khác nhau.

“Bằng cách cộng tác với nhà cung cấp dịch vụ MxDR đáng tin cậy, các tổ chức sẽ có thể hợp nhất thông tin thám báo mối đe dọa đồng thời sở hữu cái nhìn tổng thể, toàn diện về toàn bộ giải pháp của họ, cho phép chủ động tìm kiếm mối đe dọa dựa trên dữ liệu đồng thời có thể linh hoạt mở rộng quy mô hoạt động tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh mang lại hiệu quả chi phí tốt hơn”, ông Hia chia sẻ thêm.

Trong khi các cách tiếp cận truyền thống đối với an ninh mạng có xu hướng bí mật, thì niềm tin kỹ thuật số giữa người tiêu dùng và các bên liên quan đang trở thành một phần của văn hóa doanh nghiệp và là một yếu tố ngày càng quan trọng đòi hỏi một cách tiếp cận rõ ràng trong việc xác minh độ tin cậy của dịch vụ, sản phẩm, quy trình nội bộ và hoạt động kinh doanh. Do đó, Sáng kiến minh bạch toàn cầu của Kaspersky cung cấp cho các bên liên quan của công ty và cơ quan quản lý chính phủ trong lĩnh vực an ninh mạng bộ công cụ hiệu quả để kiểm tra tính toàn vẹn và độ tin cậy của các giải pháp của công ty, đồng thời hoạt động của giải pháp an ninh mạng và CNTT cũng được thể hiện rõ ràng hơn.

Theo FutureScape của IDC: Dự đoán Tương lai của Niềm tin toàn cầu năm 2022 tại châu Á - Thái Bình Dương (không bao gồm Nhật Bản) (APeJ), đến năm 2026, 25% tổ chức APeJ sẽ thay thế các chỉ số đo lường sự hài lòng bằng các chỉ số tin cậy trong đề nghị mời thầu (Request for Proposals - RFP) để thống nhất các giải pháp rủi ro bảo mật truyền thống với sự thành công, thương hiệu và danh tiếng của khách hàng.

Để trao quyền cho các tổ chức, Kaspersky đã cung cấp nền tảng Phát hiện và Phản hồi Mở rộng (XDR), trang bị cho các chuyên gia nội bộ tất cả các công nghệ tiên tiến, thông tin thám báo về mối đe dọa có thể hành động mới nhất và các kỹ năng kỹ thuật cần thiết cùng với khả năng tiếp cận với các chuyên gia bên ngoài để đánh giá và hỗ trợ ngay lập tức trong trường hợp xảy ra sự cố mạng.

Chi tiết, doanh nghiệp có thể truy cập nền tảng mới tại go.kaspersky.com/expert

Xem báo cáo IDC đầy đủ tại: https://go.kaspersky.com/MSP_Analyst_Brief.html

Có thể bạn quan tâm

Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

Bảo mật
Dưới đây là những hoạt động tấn công trực tuyến có thể dự báo trước mà các chuyên gia cấp cao của Fortinet đưa ra lời cảnh báo dành cho các Giám đốc An ninh Thông tin.
Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

Công nghệ số
Theo đó, trung bình mỗi ngày, hệ thống của Kaspersky ghi nhận 500.000 tệp độc hại, tăng 7% so với năm trước.
Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

Xu hướng
Vai trò Giám đốc An ninh Thông tin (CISO) đang thay đổi từ gốc rễ. Fortinet cảnh báo các CISO phải chuyển từ chuyên gia bảo mật sang người lãnh đạo khả năng phục hồi doanh nghiệp. Khoảng cách kỹ năng an ninh mạng vẫn là mối lo hàng đầu, trong khi hàng loạt quy định mới sẽ phạt nặng doanh nghiệp chậm tuân thủ lên tới 10% doanh thu toàn cầu.
Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Các Giám đốc an ninh thông tin cảnh báo: AI, chiến tranh mạng đe dọa năm 2026 (Bài 1)

Công nghệ số
Các chuyên gia hàng đầu về an ninh mạng vừa công bố loạt cảnh báo nghiêm trọng cho năm 2026. Trí tuệ nhân tạo sẽ mở ra làn sóng tấn công chưa từng có, trong khi chiến tranh mạng biến thành vũ khí chính trị toàn cầu. Những dự đoán này đến từ Fortinet và cộng đồng CISO Collective, tổ chức các Giám đốc An ninh Thông tin lớn nhất thế giới.
Hàng loạt người dùng Windows và Office bị vô hiệu hóa

Hàng loạt người dùng Windows và Office bị vô hiệu hóa

Chuyển động số
Bản vá tháng 11/2025 của Microsoft đã chính thức chặn đứng phương thức kích hoạt KMS38, một trong những công cụ crack phổ biến nhất từ trước đến nay, buộc người dùng phải chuyển sang sử dụng bản quyền hợp lệ
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 ▲1500K 158,000 ▲1500K
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 15,780 ▲150K 15,980 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 ▲130K 15,930 ▲130K
NL 99.99 14,870 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870 ▲120K
Trang sức 99.9 15,220 ▲130K 15,820 ▲130K
Trang sức 99.99 15,230 ▲130K 15,830 ▲130K
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 15,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 15,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▲15K 1,568 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▲15K 1,569 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 ▲15K 1,558 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 ▲1485K 154,257 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 ▲1125K 117,012 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 ▲1021K 106,105 ▲1021K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 ▲916K 95,198 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 ▼73367K 9,099 ▼81017K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 ▲56569K 65,125 ▲64480K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26387
AUD 17207 17307 18243
CAD 18528 18628 19639
CHF 32368 32398 33989
CNY 0 3729.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30117 30147 31872
GBP 34695 34745 36516
HKD 0 3390 0
JPY 162.86 163.36 173.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14854 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20012 20142 20881
THB 0 780.5 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 10/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 11:00