Màn hình 3.000 nit, camera 48MP và chip A19 Pro đột phá

Bộ đôi iPhone 17 Pro và Pro Max: Cuộc cách mạng màn hình và hệ thống camera

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Apple tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu với iPhone 17 Pro và Pro Max với hai siêu phẩm, mang đến những nâng cấp đáng kể về hiển thị, hiệu năng và hệ thống camera.

Màn hình: Bước tiến vượt bậc cho trải nghiệm ngoài trời

Dù vẫn giữ nguyên kích thước quen thuộc 6,3 inch (Pro) và 6,9 inch (Pro Max), iPhone 17 Pro series đã có một cuộc "đại tu" về chất lượng hiển thị. Điểm đột phá nhất chính là độ sáng tối đa đạt 3.000 nit khi sử dụng ngoài trời - con số ấn tượng tăng 50% so với 2.000 nit của iPhone 16 Pro/Pro Max.

Kích thước quen thuộc 6,3 inch (Pro) và 6,9 inch (Pro Max)

Không chỉ dừng lại ở độ sáng, Apple còn cải thiện độ tương phản ngoài trời gấp đôi so với thế hệ trước, mang đến trải nghiệm xem nội dung rõ nét ngay cả dưới ánh nắng mặt trời gay gắt.

Ceramic Shield 2: Lá chắn bảo vệ toàn diện

Ceramic Shield 2 - Lá chắn bảo vệ toàn diện

Một trong những điểm yếu truyền thống của smartphone cao cấp là khả năng chống va đập và trầy xước điều này đã được Apple giải quyết triệt để với công nghệ Ceramic Shield 2. Lớp phủ mới này không chỉ cải thiện khả năng chống trầy xước gấp 3 lần so với thế hệ trước mà còn được mở rộng ra cả mặt sau máy, tạo nên sự bảo vệ 360 độ hoàn hảo.

Hiệu năng: A19 Pro với hệ thống tản nhiệt đột phá

Trái tim của iPhone 17 Pro series chính là chip A19 Pro với kiến trúc hoàn toàn mới. Điểm nhấn đặc biệt là hệ thống "buồng hơi" do chính Apple thiết kế, giúp tối ưu hóa khả năng tản nhiệt và duy trì hiệu suất ổn định.

A19 Pro với hệ thống tản nhiệt đột phá

Theo Apple, A19 Pro mang lại hiệu suất bền vững cao hơn 40% so với A18 Pro, đặc biệt thể hiện rõ trong các tác vụ nặng như gaming, chỉnh sửa video 4K và xử lý AI với các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM).

Bộ nhớ RAM cũng được nâng cấp đáng kể lên 12GB (tăng 50% so với 8GB của iPhone 16 Pro), đảm bảo khả năng đa nhiệm mượt mà và hỗ trợ tối ưu cho các tính năng AI.

Camera trước: Center Stage 18MP - Selfie thông minh

Camera trước của iPhone 17 Pro đánh dấu bước tiến quan trọng với cảm biến Center Stage 18MP, thay thế hoàn toàn camera selfie 12MP truyền thống. Thiết kế cảm biến hình vuông độc đáo cho phép chụp ảnh chân dung và phong cảnh linh hoạt ngay cả khi giữ máy theo chiều dọc.

Selfie thông minh

Tính năng AI tự động mở rộng góc nhìn khi phát hiện nhiều người trong khung hình tạo nên trải nghiệm selfie nhóm hoàn hảo, đúng như tên gọi "Center Stage".

Hệ thống camera sau: Fusion 48MP ba ống kính chuyên nghiệp

Cụm camera sau iPhone 17 Pro đã được thiết kế lại hoàn toàn với ba ống kính Fusion 48MP:

  • Camera chính 48MP: Duy trì chất lượng hình ảnh xuất sắc đã được khẳng định
  • Camera siêu rộng 48MP: Mở rộng tầm nhìn sáng tạo
  • Camera telephoto 48MP: Nâng cấp vượt bậc từ 12MP của iPhone 16 Pro

Fusion 48MP ba ống kính chuyên nghiệp

Đặc biệt, ống kính telephoto sử dụng thiết kế bốn lăng kính với cảm biến lớn hơn nhiều, hỗ trợ zoom quang học 4x và 8x (thay vì 5x cố định trên thế hệ trước), mang đến sự linh hoạt hơn trong việc chụp ảnh từ xa.

Thiết kế: Từ Titan về Nhôm, sự lựa chọn đầy tính toán

Một trong những thay đổi gây bất ngờ nhất chính là việc Apple quay trở lại với vật liệu nhôm thay vì titan trên iPhone 16 Pro. Quyết định này không hề ngẫu nhiên khi nhôm mang lại nhiều lợi ích:

  • Cải thiện hiệu suất tản nhiệt
  • Tăng dung lượng pin
  • Tối ưu hóa hiệu suất ăng-ten

Màu sắc: Táo bạo và gây tranh cãi

iPhone 17 Pro/Pro Max chỉ có ba tùy chọn màu: "Cam vũ trụ", "Xanh dương đậm" và "Bạc". Đây có thể là thay đổi gây tranh cãi nhất khi loại bỏ hoàn toàn các màu truyền thống như Đen, Xám không gian hay Vàng cát.

Pin: Thời lượng sử dụng kỷ lục

iPhone 17 Pro:

  • Xem video: Thời lượng tăng từ 27h lên 31 giờ
  • Streaming online: Tăng từ 22 giờ lên 30 giờ

iPhone 17 Pro Max:

  • Xem video: Tăng từ 33 giờ lên 37 giờ
  • Streaming online: Tăng từ 29 lên 35 giờ

Điều đáng chú ý là iPhone 17 Pro nhỏ hơn thậm chí còn có thời lượng pin tốt hơn cả iPhone 16 Pro Max năm ngoái.

Dung lượng lưu trữ: Khởi điểm 256GB cho toàn dòng

Apple đã thực hiện thay đổi quan trọng khi nâng dung lượng khởi điểm lên 256GB cho toàn bộ dòng iPhone 17, bao gồm cả Pro và Pro Max. Đặc biệt, iPhone 17 Pro Max lần đầu tiên đưa ra tùy chọn 2TB, đáp ứng nhu cầu lưu trữ của những người dùng chuyên nghiệp.

Giá bán: Hợp lý hơn với giá trị gia tăng

  • iPhone 17 Pro: $1.099 (256GB) - cao hơn $100 so với giá khởi điểm iPhone 16 Pro (128GB) nhưng tương đương với iPhone 16 Pro 256GB
  • iPhone 17 Pro Max: $1.199 (256GB) - giữ nguyên giá so với iPhone 16 Pro Max

Kết luận

iPhone 17 Pro và Pro Max đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược sản phẩm của Apple, tập trung vào việc nâng cấp trải nghiệm người dùng thực tế thay vì chỉ đơn thuần tăng thông số kỹ thuật. Với màn hình sáng hơn, camera mạnh mẽ hơn, pin bền hơn và thiết kế được tối ưu hóa, đây chắc chắn sẽ là lựa chọn hàng đầu cho những ai tìm kiếm một chiếc smartphone cao cấp trong năm 2025.

Có thể bạn quan tâm

Top 5 điện thoại vừa túi tiền cho sinh viên mùa tựu trường 2026

Top 5 điện thoại vừa túi tiền cho sinh viên mùa tựu trường 2026

Mobile
Từ học tập, làm việc nhóm đến giải trí sau giờ lên lớp, một chiếc smartphone tốt trong mùa tựu trường không nhất thiết phải là mẫu máy đắt tiền. Quan trọng hơn, đó phải là thiết bị cân bằng được hiệu năng, thời lượng pin, màn hình, camera, bộ nhớ và khả năng sử dụng lâu dài. Dưới đây là 5 lựa chọn đáng chú ý cho sinh viên trong mùa tựu trường năm nay.
Rút tiền từ tài khoản công ty về tiêu, chủ doanh nghiệp cần biết gì?

Rút tiền từ tài khoản công ty về tiêu, chủ doanh nghiệp cần biết gì?

Tư vấn chỉ dẫn
Tiền trong tài khoản công ty là tài sản của doanh nghiệp, không mặc nhiên trở thành tiền riêng của giám đốc hay cổ đông. Doanh nghiệp được rút tiền mặt, nhưng dòng tiền phải có mục đích, chứng từ và cách hạch toán phù hợp.
Ra mắt ứng dụng

Ra mắt ứng dụng 'Hướng dẫn phòng, chống thiên tai' cho người dân

Tư vấn chỉ dẫn
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia đề nghị người dân cài đặt ứng dụng "Hướng dẫn phòng, chống thiên tai" để theo dõi dự báo, cảnh báo và học kỹ năng ứng phó, bảo vệ bản thân cùng gia đình trước thiên tai.
Dùng laptop gaming trên bàn kim loại có thể giúp giảm nhiệt tới 15°C

Dùng laptop gaming trên bàn kim loại có thể giúp giảm nhiệt tới 15°C

Thiết bị chơi Game
Một thử nghiệm cá nhân cho thấy việc sử dụng laptop gaming trên bàn kim loại có thể giúp nhiệt độ giảm đáng kể khi chơi game nặng, dù hiệu quả còn tùy thiết kế từng mẫu máy.
Bưu điện Việt Nam: Cẩn trọng với tin nhắn yêu cầu cập nhật địa chỉ nhận hàng

Bưu điện Việt Nam: Cẩn trọng với tin nhắn yêu cầu cập nhật địa chỉ nhận hàng

Tư vấn chỉ dẫn
Một tin nhắn thông báo bưu gửi sắp được phát, kèm yêu cầu cập nhật địa chỉ qua đường link, có thể là cái bẫy được kẻ gian dựng lên để đánh cắp thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng và mã xác thực của người dùng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 147,600
Hà Nội - PNJ 144,100 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,100 147,600
Miền Tây - PNJ 144,100 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,100 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 147,600
Cập nhật: 06/09/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
Cập nhật: 06/09/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 06/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 06/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 06/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 06/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 06/09/2026 07:45