Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cảm biến lượng tử kim cương siêu nhạy có khả năng đo dòng điện cực nhỏ với độ chính xác cao. Phát minh này có thể góp phần nâng cao hiệu suất, tuổi thọ và độ an toàn của pin xe điện (EV) trong tương lai.

Mới đây, các nhà khoa học Nhật Bản từ Viện Khoa học Tokyo (ISCT) đã tạo ra một cảm biến lượng tử kim cương siêu nhạy có khả năng đo dòng điện cực nhỏ với độ chính xác cao. Phát minh này có thể góp phần nâng cao hiệu suất, tuổi thọ và độ an toàn của pin xe điện (EV) trong tương lai.

Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện
Hình ảnh viên kim cương. Ảnh: iStock

Hạn chế của công nghệ giám sát pin hiện tại

Ngành công nghiệp xe điện (EV) ngày càng phát triển, nhu cầu về các công nghệ giám sát pin tiên tiến đang trở nên cấp thiết.

Hiện nay, các cảm biến giám sát pin EV thường gặp nhiều hạn chế như tổn hao năng lượng, sinh nhiệt cao, độ chính xác thấp và khó phát hiện những dao động nhỏ trong dòng điện. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quản lý năng lượng và hiệu suất tổng thể của xe điện.

Trong khi đó, cảm biến lượng tử kim cương được đánh giá là một giải pháp tiềm năng nhờ khả năng phát hiện từ trường cực nhỏ. Tuy nhiên, các tinh thể kim cương dùng trong công nghệ này thường có kích thước rất nhỏ, chỉ vài milimét, gây khó khăn trong việc ứng dụng rộng rãi.

Cảm biến lượng tử kim cương từ Viện Khoa học Tokyo

Để khắc phục hạn chế về kích thước, các nhà nghiên cứu Nhật Bản từ Viện Khoa học Tokyo (ISCT) đã phát triển một đế kim cương diện tích lớn với các trung tâm nitơ trống (NV) trên một đế không phải kim cương. Nền tảng này được tạo ra nhờ công nghệ tăng trưởng dị hướng (heteroepitaxial growth), giúp tích hợp các trung tâm NV vào mạng lưới kim cương một cách chính xác.

Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện
Sơ đồ cho thấy quá trình sản xuất cảm biến lượng tử kim cương. Nguồn: Kajiyama và cộng sự (2025)/Advanced Quantum Technologies

Quá trình chế tạo bao gồm các bước chính sau:

Lựa chọn đế không phải kim cương nhưng tương thích với công nghệ tăng trưởng dị hướng.

Sử dụng phương pháp lắng đọng hơi hóa học (CVD) để phủ một lớp màng kim cương lên đế này, đảm bảo kiểm soát chính xác cấu trúc tinh thể.

Thêm một lớp kim cương NV dày 150 micromet giúp phát hiện thay đổi từ tính cực nhỏ.

Điều chỉnh nồng độ khuyết tật nitơ ở mức 8 phần triệu (ppm) nhằm tối ưu hóa hiệu suất cảm biến.

Tích hợp cơ chế điều chỉnh độ nghiêng để đảm bảo hoạt động ổn định.

Hiệu suất ấn tượng của cảm biến lượng tử kim cương

Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm cảm biến bằng kỹ thuật cộng hưởng từ quang phát hiện (ODMR), một phương pháp đo từ trường dựa trên ánh sáng và sóng vi ba. Kết quả thử nghiệm cho thấy cảm biến có thể đo dòng điện nhỏ đến 10 miliampe trong khoảng thời gian từ 10 mili giây đến 100 giây với độ chính xác cao.

Khi nói đến pin EV , hiệu suất và tuổi thọ của chúng phụ thuộc vào việc theo dõi chính xác cách dòng điện chảy vào và ra. Cảm biến lượng tử kim cương có thể phát hiện những biến động nhỏ trong dòng điện và giúp duy trì tình trạng pin ở mức tối ưu.

Khả năng phát hiện những dao động nhỏ trong dòng điện là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa tuổi thọ và hiệu suất của pin xe điện. Giáo sư Mutsuko Hatano từ ISCT nhận định: “Khả năng đo dòng điện chính xác trong khi giảm thiểu nhiễu khiến cảm biến này trở thành một ứng cử viên đầy hứa hẹn cho hệ thống giám sát pin xe điện, nơi mà độ chính xác và độ tin cậy là tối quan trọng.”

Với thành công bước đầu, nhóm nghiên cứu tại ISCT đang tiếp tục tìm cách tăng mật độ trung tâm NV trong cảm biến để nâng cao hiệu suất hơn nữa. Nếu thành công, công nghệ này có thể sớm được tích hợp vào các dòng xe điện thương mại, giúp cải thiện đáng kể khả năng quản lý năng lượng, tối ưu hóa tuổi thọ pin và tăng độ an toàn cho người dùng.

Sự ra đời của cảm biến lượng tử kim cương đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực xe điện và công nghệ lượng tử. Trong tương lai, những nghiên cứu tiếp theo hứa hẹn sẽ mở ra nhiều ứng dụng đột phá hơn, không chỉ trong ngành công nghiệp ô tô mà còn trong các lĩnh vực công nghệ cao khác.

Có thể bạn quan tâm

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 04 công trình nghiên cứu xuất sắc nhất đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, tập trung vào các lĩnh vực sóng Terahertz, học liên kết và giám sát thi trực tuyến.
REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

Đổi mới sáng tạo
Sáng nay, Hội nghị Quốc gia lần thứ 28 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin (REV-ECIT 2025) khai mạc với 8 phiên song song trình bày 64 công trình nghiên cứu, tập trung vào các lĩnh vực ăng-ten, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và vi mạch.
Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Vũ trụ - Thiên văn
Trước tin đồn trên mạng xã hội về một cơn bão mặt trời “cực mạnh” ngày 12.12 có thể khiến Trái đất mất điện 7 ngày 7 đêm, các chuyên gia đã lên tiếng cập nhật tình hình thực tế vào hôm nay 11/12 và khẳng định không có cơ sở để hoang mang.
Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Khoa học
Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của Elon Musk có 8.366 vệ tinh, chiếm 64% tổng số toàn cầu. Trung Quốc có 1.102 vệ tinh, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
11°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
sương mờ
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 14°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mù
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,200 17,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,370 -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,930 -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,020 -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 96,400 -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 73,900 -
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Hà Nội - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đà Nẵng - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Miền Tây - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Tây Nguyên - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,700 ▲4700K 179,700 ▲4700K
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,720 ▲370K 18,020 ▲370K
NL 99.90 17,020 ▲300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,050 ▲300K
Trang sức 99.9 17,210 ▲370K 17,910 ▲370K
Trang sức 99.99 17,220 ▲370K 17,920 ▲370K
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,772 ▲37K 18,022 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,772 ▲37K 18,023 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,767 ▲52K 1,797 ▲52K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,767 ▲52K 1,798 ▲52K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,747 ▲52K 1,782 ▲1609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,936 ▲5149K 176,436 ▲5149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,913 ▲3900K 133,813 ▲3900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,438 ▲3536K 121,338 ▲3536K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,963 ▲3172K 108,863 ▲3172K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,151 ▲3032K 104,051 ▲3032K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,567 ▲2169K 74,467 ▲2169K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,772 ▲37K 1,802 ▲37K
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17943 18526
CAD 18501 18778 19406
CHF 32827 33212 33872
CNY 0 3470 3830
EUR 30044 30318 31361
GBP 34779 35172 36124
HKD 0 3196 3400
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15377 15973
SGD 19913 20195 20734
THB 738 801 856
USD (1,2) 25729 0 0
USD (5,10,20) 25768 0 0
USD (50,100) 25796 25815 26185
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,825 25,825 26,185
USD(1-2-5) 24,792 - -
USD(10-20) 24,792 - -
EUR 30,239 30,263 31,581
JPY 163.91 164.21 172
GBP 35,116 35,211 36,236
AUD 17,940 18,005 18,573
CAD 18,682 18,742 19,382
CHF 33,047 33,150 34,022
SGD 20,056 20,118 20,851
CNY - 3,690 3,809
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.62 17.33 18.71
THB 788.63 798.37 853.68
NZD 15,370 15,513 15,960
SEK - 2,861 2,961
DKK - 4,044 4,184
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,184.06 - 6,978.48
TWD 744.18 - 900.91
SAR - 6,818.12 7,176.43
KWD - 82,876 88,119
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25782 25817 26247
AUD 17908 18008 18933
CAD 18704 18804 19819
CHF 33093 33123 34706
CNY 0 3711.6 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30263 30293 32018
GBP 35103 35153 36911
HKD 0 3320 0
JPY 163.3 163.8 174.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15505 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20082 20212 20945
THB 0 766.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17200000 17200000 18200000
SBJ 16000000 16000000 18200000
Cập nhật: 04/02/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,815 25,865 26,210
USD20 25,815 25,865 26,210
USD1 25,815 25,865 26,210
AUD 17,962 18,062 19,186
EUR 30,412 30,412 31,832
CAD 18,609 18,709 20,027
SGD 20,172 20,322 20,897
JPY 164.09 165.59 170.19
GBP 34,968 35,318 36,197
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,596 0
THB 0 806 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/02/2026 08:45