Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Cảm biến lượng tử kim cương siêu nhạy có khả năng đo dòng điện cực nhỏ với độ chính xác cao. Phát minh này có thể góp phần nâng cao hiệu suất, tuổi thọ và độ an toàn của pin xe điện (EV) trong tương lai.

Mới đây, các nhà khoa học Nhật Bản từ Viện Khoa học Tokyo (ISCT) đã tạo ra một cảm biến lượng tử kim cương siêu nhạy có khả năng đo dòng điện cực nhỏ với độ chính xác cao. Phát minh này có thể góp phần nâng cao hiệu suất, tuổi thọ và độ an toàn của pin xe điện (EV) trong tương lai.

Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện
Hình ảnh viên kim cương. Ảnh: iStock

Hạn chế của công nghệ giám sát pin hiện tại

Ngành công nghiệp xe điện (EV) ngày càng phát triển, nhu cầu về các công nghệ giám sát pin tiên tiến đang trở nên cấp thiết.

Hiện nay, các cảm biến giám sát pin EV thường gặp nhiều hạn chế như tổn hao năng lượng, sinh nhiệt cao, độ chính xác thấp và khó phát hiện những dao động nhỏ trong dòng điện. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quản lý năng lượng và hiệu suất tổng thể của xe điện.

Trong khi đó, cảm biến lượng tử kim cương được đánh giá là một giải pháp tiềm năng nhờ khả năng phát hiện từ trường cực nhỏ. Tuy nhiên, các tinh thể kim cương dùng trong công nghệ này thường có kích thước rất nhỏ, chỉ vài milimét, gây khó khăn trong việc ứng dụng rộng rãi.

Cảm biến lượng tử kim cương từ Viện Khoa học Tokyo

Để khắc phục hạn chế về kích thước, các nhà nghiên cứu Nhật Bản từ Viện Khoa học Tokyo (ISCT) đã phát triển một đế kim cương diện tích lớn với các trung tâm nitơ trống (NV) trên một đế không phải kim cương. Nền tảng này được tạo ra nhờ công nghệ tăng trưởng dị hướng (heteroepitaxial growth), giúp tích hợp các trung tâm NV vào mạng lưới kim cương một cách chính xác.

Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện
Sơ đồ cho thấy quá trình sản xuất cảm biến lượng tử kim cương. Nguồn: Kajiyama và cộng sự (2025)/Advanced Quantum Technologies

Quá trình chế tạo bao gồm các bước chính sau:

Lựa chọn đế không phải kim cương nhưng tương thích với công nghệ tăng trưởng dị hướng.

Sử dụng phương pháp lắng đọng hơi hóa học (CVD) để phủ một lớp màng kim cương lên đế này, đảm bảo kiểm soát chính xác cấu trúc tinh thể.

Thêm một lớp kim cương NV dày 150 micromet giúp phát hiện thay đổi từ tính cực nhỏ.

Điều chỉnh nồng độ khuyết tật nitơ ở mức 8 phần triệu (ppm) nhằm tối ưu hóa hiệu suất cảm biến.

Tích hợp cơ chế điều chỉnh độ nghiêng để đảm bảo hoạt động ổn định.

Hiệu suất ấn tượng của cảm biến lượng tử kim cương

Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm cảm biến bằng kỹ thuật cộng hưởng từ quang phát hiện (ODMR), một phương pháp đo từ trường dựa trên ánh sáng và sóng vi ba. Kết quả thử nghiệm cho thấy cảm biến có thể đo dòng điện nhỏ đến 10 miliampe trong khoảng thời gian từ 10 mili giây đến 100 giây với độ chính xác cao.

Khi nói đến pin EV , hiệu suất và tuổi thọ của chúng phụ thuộc vào việc theo dõi chính xác cách dòng điện chảy vào và ra. Cảm biến lượng tử kim cương có thể phát hiện những biến động nhỏ trong dòng điện và giúp duy trì tình trạng pin ở mức tối ưu.

Khả năng phát hiện những dao động nhỏ trong dòng điện là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa tuổi thọ và hiệu suất của pin xe điện. Giáo sư Mutsuko Hatano từ ISCT nhận định: “Khả năng đo dòng điện chính xác trong khi giảm thiểu nhiễu khiến cảm biến này trở thành một ứng cử viên đầy hứa hẹn cho hệ thống giám sát pin xe điện, nơi mà độ chính xác và độ tin cậy là tối quan trọng.”

Với thành công bước đầu, nhóm nghiên cứu tại ISCT đang tiếp tục tìm cách tăng mật độ trung tâm NV trong cảm biến để nâng cao hiệu suất hơn nữa. Nếu thành công, công nghệ này có thể sớm được tích hợp vào các dòng xe điện thương mại, giúp cải thiện đáng kể khả năng quản lý năng lượng, tối ưu hóa tuổi thọ pin và tăng độ an toàn cho người dùng.

Sự ra đời của cảm biến lượng tử kim cương đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực xe điện và công nghệ lượng tử. Trong tương lai, những nghiên cứu tiếp theo hứa hẹn sẽ mở ra nhiều ứng dụng đột phá hơn, không chỉ trong ngành công nghiệp ô tô mà còn trong các lĩnh vực công nghệ cao khác.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Vũ trụ - Thiên văn
Trước tin đồn trên mạng xã hội về một cơn bão mặt trời “cực mạnh” ngày 12.12 có thể khiến Trái đất mất điện 7 ngày 7 đêm, các chuyên gia đã lên tiếng cập nhật tình hình thực tế vào hôm nay 11/12 và khẳng định không có cơ sở để hoang mang.
Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Khoa học
Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của Elon Musk có 8.366 vệ tinh, chiếm 64% tổng số toàn cầu. Trung Quốc có 1.102 vệ tinh, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nightfoodretrieval: Thiết bị hỗ trợ người khiếm thị định hướng bằng AI của sinh viên ĐH Công nghệ thông tin

Nightfoodretrieval: Thiết bị hỗ trợ người khiếm thị định hướng bằng AI của sinh viên ĐH Công nghệ thông tin

Công trình khoa học
Đội Nightfoodretrieval thuộc Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM lọt vào chung kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử 2025 với thiết bị đeo sử dụng camera-AI nhận diện vật cản, chuyển thành giọng nói hướng dẫn người khiếm thị di chuyển an toàn.
Vệ tinh mini Đức chụp ảnh đồng ruộng từ vũ trụ, nông dân biết đâu cần bón phân

Vệ tinh mini Đức chụp ảnh đồng ruộng từ vũ trụ, nông dân biết đâu cần bón phân

Phát minh khoa học
Viện Fraunhofer IOF và Airbus chế tạo máy quang phổ siêu nhỏ gắn trên vệ tinh, phân tích sức khỏe cây trồng và độ dinh dưỡng đất từ không gian với độ phân giải 20 mét, giúp nông dân canh tác chính xác từng mét vuông.
Mặt trời bùng phát mạnh, đe dọa gián đoạn hoạt động liên lạc và vệ tinh toàn cầu

Mặt trời bùng phát mạnh, đe dọa gián đoạn hoạt động liên lạc và vệ tinh toàn cầu

Vũ trụ - Thiên văn
Mặt trời bùng phát X5.1 mạnh nhất năm tạo bão từ G4, đe dọa GPS, vệ tinh và liên lạc toàn cầu. NOAA cảnh báo gián đoạn kéo dài nhiều giờ, ảnh hưởng hàng không và hàng hải.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
sương mờ
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Đà Nẵng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Nghệ An

9°C

Cảm giác: 9°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

16°C

Cảm giác: 16°C
mây rải rác
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 13°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,000 158,000
Hà Nội - PNJ 155,000 158,000
Đà Nẵng - PNJ 155,000 158,000
Miền Tây - PNJ 155,000 158,000
Tây Nguyên - PNJ 155,000 158,000
Đông Nam Bộ - PNJ 155,000 158,000
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,780 15,980
Miếng SJC Nghệ An 15,780 15,980
Miếng SJC Thái Bình 15,780 15,980
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,630 15,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,630 15,930
NL 99.99 14,870
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,870
Trang sức 99.9 15,220 15,820
Trang sức 99.99 15,230 15,830
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,578 15,982
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,578 15,983
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,568
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,528 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,512 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,605 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,698 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,249 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,625 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,578 1,598
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17025 17295 17884
CAD 18344 18620 19237
CHF 32118 32500 33157
CNY 0 3470 3830
EUR 29930 30203 31236
GBP 34389 34780 35731
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 14742 15327
SGD 19851 20133 20670
THB 751 814 870
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26387
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,118 30,142 31,382
JPY 163.14 163.43 170.76
GBP 34,748 34,842 35,780
AUD 17,282 17,344 17,859
CAD 18,549 18,609 19,194
CHF 32,423 32,524 33,307
SGD 19,988 20,050 20,747
CNY - 3,711 3,820
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.67 17.38 18.72
THB 797.93 807.79 864.13
NZD 14,746 14,883 15,273
SEK - 2,805 2,901
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,556 2,648
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,032.17 - 6,791.92
TWD 751.24 - 907.26
SAR - 6,894.15 7,238.92
KWD - 83,745 88,828
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,087 26,387
EUR 30,005 30,125 31,291
GBP 34,596 34,735 35,728
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,223 32,352 33,269
JPY 162.54 163.19 170.49
AUD 17,232 17,301 17,872
SGD 20,059 20,140 20,718
THB 815 818 856
CAD 18,548 18,622 19,195
NZD 14,816 15,342
KRW 17.31 18.95
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26063 26063 26387
AUD 17206 17306 18241
CAD 18527 18627 19638
CHF 32366 32396 33986
CNY 0 3729.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30115 30145 31870
GBP 34692 34742 36513
HKD 0 3390 0
JPY 162.85 163.35 173.86
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14852 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20010 20140 20880
THB 0 780.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15780000 15780000 15980000
SBJ 14000000 14000000 15980000
Cập nhật: 11/01/2026 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/01/2026 03:45