Chỉ 3 nữ trong 34 ứng viên chức danh GS, PGS liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội đồng Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa năm 2025 công bố danh sách 34 ứng viên, trong đó chỉ có 3 người là nữ.

Danh sách ứng viên chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa năm 2025 ghi nhận 34 người đủ điều kiện. Trong đó, nam giới chiếm 31 người với tỷ lệ 91,18%, còn nữ giới chỉ có 3 người tương đương 8,82%.

Trước đó, Hội đồng Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa đã công bố danh sách 34 ứng viên đạt tiêu chuẩn xét duyệt chức danh giáo sư và phó giáo sư năm 2025, trong đó có ba giáo sư và 31 phó giáo sư.

Danh sách ứng viên chức danh GS, PGS năm 2025 (Xét tại Phiên họp lần thứ IV của HĐGSNN nhiệm kỳ 2024-2029)
Danh sách ứng viên chức danh GS, PGS năm 2025 được xét tại Phiên họp lần thứ IV của HĐGSNN nhiệm kỳ 2024-2029. Ảnh: hdgsnn.gov.vn

Ba nữ ứng viên gồm Bà Phạm Thị Thúy Hiền sinh năm 1976 đến từ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Bà Nguyễn Thu Phương sinh năm 1984 công tác tại Học viện Kỹ thuật Quân sự và Bà Nguyễn Thị Hoài Thu sinh năm 1983 thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội. Cả ba đều xét chức danh Phó Giáo sư năm 2025.

Theo công bố của Hội đồng Giáo sư nhà nước, danh sách 3 ứng viên xét chức danh Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa năm 2025 đều là nam giới. Ông Trần Công Hùng sinh năm 1961 đến từ Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn chuyên ngành Điện tử. Ông Nguyễn Chí Ngôn sinh năm 1972 công tác tại Đại học Cần Thơ thuộc chuyên ngành Tự động hóa. Ông Nguyễn Linh Trung sinh năm 1973 từ Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội chuyên ngành Điện tử.

34 ứng viên giáo sư, phó giáo sư ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa năm 2025
34 ứng viên giáo sư, phó giáo sư ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa năm 2025

Trong 34 ứng viên, chuyên ngành Điện tử dẫn đầu với 12 người gồm 10 nam và 2 nữ. Chuyên ngành Điện có 11 người với 10 nam và 1 nữ. Chuyên ngành Tự động hóa ghi nhận 11 người toàn nam. Ứng viên trẻ nhất sinh năm 1987, lớn tuổi nhất sinh năm 1961. Phần lớn ứng viên sinh trong khoảng 1976-1987.

Về phân bố cơ quan công tác, Hà Nội dẫn đầu với 13 ứng viên đến từ các trường như Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Thành phố Hồ Chí Minh có 9 ứng viên từ các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Bách khoa, Đại học Tôn Đức Thắng. Đà Nẵng có 3 ứng viên, các tỉnh khác chiếm số còn lại.

Danh sách ứng viên được HĐGS liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2025

STT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Giới tính Ngành Nơi làm việc Quê quán (huyện/quận, tỉnh/thành phố) Chức danh đăng ký
1 Trần Công Hùng 25/01/1961 Nam Điện tử Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn Quận 5, TP.Hồ Chí Minh GS
2 Nguyễn Chí Ngôn 11/9/1972 Nam Tự động hoá Đại học Cần Thơ Xã Nguyễn Việt Khái, tỉnh Cà Mau GS
3 Nguyễn Linh Trung 8/8/1973 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội xã Trung Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị GS
4 Đặng Xuân Ba 18/10/1985 Nam Tự động hoá Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Tam Giang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. PGS
5 Đoàn Thanh Bảo 26/08/1982 Nam Điện Trường Đại học Quy Nhơn Thôn Kim Tây, xã Phước Hoà; huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định PGS
6 Nguyễn Xuân Chiêm 22/6/1983 Nam Tự động hoá Học viện Kỹ thuật Quân sự Ninh Dân, Thanh Ba, Phú Thọ PGS
7 Trần Trọng Đạo 18/10/1981 Nam Tự động hoá Trường Đại học Tôn Đức Thắng Xã Đức Thạnh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi PGS
8 Đặng Ngọc Minh Đức 18/09/1982 Nam Điện tử Trường Đại học FPT Xã Phúc Sơn, Huyện Anh Sơn, Tỉnh Nghệ An PGS
9 Phạm Thị Thúy Hiền 11/10/1976 Nữ Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Xã Thụy Việt, Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình PGS
10 Nguyễn Mạnh Hùng 22/04/1986 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Hoà Thắng, Huyện Phú Hoà, Phú Yên PGS
11 Nguyễn Danh Huy 28/07/1975 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An PGS
12 Lâm Đức Khải 10/10/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Xã Hải Lộc, Huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định PGS
13 Nguyễn Ngọc Khoát 6/4/1984 Nam Tự động hoá Trường Đại học Điện lực Xã Mão Điền, Thị xã Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh PGS
14 Lê Hồng Lâm 19/01/1987 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Xã Đại Nghĩa, Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam PGS
15 Trần Hoàng Linh 12/8/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phường Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương PGS
16 Nguyễn Tùng Linh 15/5/1982 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Xã Vạn Thắng, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa. PGS
17 Cung Thành Long 16/09/1977 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội PGS
18 Tống Văn Luyên 15/06/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Xã Hiệp Hòa, Thị xã Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương PGS
19 Nguyễn Quốc Minh 16/09/1984 Nam Điện Đại học Bách khoa Hà Nội Phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa PGS
20 Lê Trọng Nghĩa 22/09/1987 Nam Điện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Nhơn Thạnh Trung, TP. Tân An, Tỉnh Long An. PGS
21 Trần Thanh Ngọc 11/1/1977 Nam Điện Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thị trấn Phong Nha, Bố Trạch, Quảng Bình PGS
22 Trần Thanh Phương 11/5/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Tôn Đức Thắng Phường 01, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
23 Nguyễn Thu Phương 6/4/1984 Nữ Điện tử Học viện Kỹ thuật Quân sự Xã Hà Thạch, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ PGS
24 Đỗ Duy Tân 21/03/1987 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh PGS
25 Võ Duy Thành 10/1/1982 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Hoài Hương, Hoài Nhơn, Bình Định PGS
26 Nguyễn Thị Hoài Thu 30/12/1983 Nữ Điện Đại học Bách khoa Hà Nội Xã Yên Thắng, huyện Ý Yên, Nam Định PGS
27 Nguyễn Thanh Thuận 5/11/1983 Nam Điện Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Xã Tuyết Nghĩa, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội PGS
28 Kiều Xuân Thực 11/7/1976 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Đại Đồng, Thạch Thất, Hà Nội PGS
29 Vũ Hữu Tiến 13/10/1979 Nam Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Xã Hòa Phú, Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội PGS
30 Trần Anh Tùng 31/12/1984 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Trung Châu, Đan Phượng, Hà Nội PGS
31 Vương Anh Trung 26/05/1976 Nam Tự động hoá Học viện Phòng không-Không quân Xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội PGS
32 Lê Phương Trường 30/03/1982 Nam Điện Trường Đại học Lạc Hồng Núi Thành, Quảng Nam. PGS
33 Tạ Sơn Xuất 12/11/1984 Nam Điện tử Đại học Bách khoa Hà Nội Quảng Minh, Việt Yên, Bắc Giang PGS
34 Huỳnh Văn Vạn 10/2/1981 Nam Điện Trường Đại học Tôn Đức Thắng Xã Mỹ Phong, Huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định PGS

Nguồn: hdgsnn.gov.vn

Tạp chí của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam được tính điểm cao ở 2 ngành khoa học cùng lúc Tạp chí của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam được tính điểm cao ở 2 ngành khoa học cùng lúc

Tạp chí của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận điểm công trình là 1,0 điểm ở cả hai ngành khoa học. Điều ...

Chỉ 3 nữ trong 34 ứng viên chức danh GS, PGS liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa 2025 'Giáo sư, bác sĩ Hà Duy Thọ': người gây nhiều ý kiến trái chiều trên mạng xã hội và giới y khoa bị xử phạt

Bác sĩ Hà Duy Thọ, người nổi tiếng trên Facebook và TikTok với danh xưng "Giáo sư, bác sĩ," đã bị xử phạt 104 triệu ...

Việt Nam có một đại diện vào Ban Chủ tịch hội thảo quốc tế hàng đầu về lượng tử Việt Nam có một đại diện vào Ban Chủ tịch hội thảo quốc tế hàng đầu về lượng tử

Mới đây, Giáo sư Nguyễn Ngọc Tú đã được bổ nhiệm làm Chủ tịch của Quỹ Học Bổng của Hội Thảo Quốc Tế về Lượng ...

Có thể bạn quan tâm

267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

Giáo dục số
Cuộc thi Thiết kế Máy tự động hóa 2026 do MISUMI Vietnam tổ chức đã tạo sân chơi thực tiễn cho sinh viên kỹ thuật miền Nam khi yêu cầu các đội thiết kế hệ thống Pick & Place tự động đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp về độ chính xác, tốc độ và tối ưu chi phí.
Hướng tới kỷ nguyên số, Đại học Y Hà Nội dự kiến mở ngành mới

Hướng tới kỷ nguyên số, Đại học Y Hà Nội dự kiến mở ngành mới

Giáo dục số
Trường Đại học Y Hà Nội đang lên kế hoạch mở ngành đào tạo mới mang tên Y tế số, tập trung vào ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong chẩn đoán và điều trị, dự kiến tuyển sinh từ năm học 2027-2028.
Giáo dục số định hình công dân đô thị thông minh Việt Nam

Giáo dục số định hình công dân đô thị thông minh Việt Nam

Chuyển đổi số
Giáo dục số đang tái cấu trúc cách đô thị Việt Nam vận hành. Từ học bạ điện tử, tuyển sinh trực tuyến đến trung tâm điều hành dữ liệu giáo dục, Hà Nội và TP.HCM đẩy nhanh chuyển đổi số, hình thành thế hệ công dân số có năng lực làm chủ công nghệ ngay từ ghế nhà trường.
Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển 9.880 sinh viên năm 2026: Ba phương thức xét tuyển, tăng cường tiêu chuẩn ngoại ngữ

Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển 9.880 sinh viên năm 2026: Ba phương thức xét tuyển, tăng cường tiêu chuẩn ngoại ngữ

Giáo dục số
Đại học Bách khoa Hà Nội công bố chỉ tiêu tuyển 9.880 sinh viên năm 2026 với ba phương thức xét tuyển. Nhà trường mở rộng 68 chương trình đào tạo, trong đó có năm chương trình mới, đồng thời nâng cao yêu cầu ngoại ngữ cho các chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế.
AMBA 2026: Thúc đẩy đào tạo nhân lực tự động hóa, bán dẫn

AMBA 2026: Thúc đẩy đào tạo nhân lực tự động hóa, bán dẫn

Chuyển đổi số
Chung kết cuộc thi Automation Machine Builder Award (AMBA) mùa 2 không chỉ tôn vinh các giải pháp kỹ thuật sáng tạo của sinh viên mà còn phản ánh xu hướng đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp sản xuất bán dẫn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 17,550
Kim TT/AVPL 17,260 17,560
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 17,550
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,090 17,490
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,040 17,440
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,970 17,420
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 175,500
Hà Nội - PNJ 172,500 175,500
Đà Nẵng - PNJ 172,500 175,500
Miền Tây - PNJ 172,500 175,500
Tây Nguyên - PNJ 172,500 175,500
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 175,500
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 17,550
Miếng SJC Nghệ An 17,250 17,550
Miếng SJC Thái Bình 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 17,550
NL 99.90 16,370
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,400
Trang sức 99.9 16,740 17,440
Trang sức 99.99 16,750 17,450
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 17,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 17,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,722 1,752
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,722 1,753
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,702 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 17,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 130,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 118,278
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 106,118
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 101,427
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 7,259
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18009 18284 18866
CAD 18606 18883 19502
CHF 32485 32869 33515
CNY 0 3470 3830
EUR 29546 29817 30851
GBP 34125 34515 35453
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14998 15583
SGD 19960 20242 20773
THB 717 780 834
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26325
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,608 29,632 30,882
JPY 160.01 160.3 169.06
GBP 34,226 34,319 35,326
AUD 18,143 18,209 18,797
CAD 18,783 18,843 19,430
CHF 32,739 32,841 33,637
SGD 20,048 20,110 20,792
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,285 3,295 3,415
KRW 16.13 16.82 18.2
THB 763.1 772.52 822.92
NZD 14,946 15,085 15,448
SEK - 2,744 2,826
DKK - 3,962 4,080
NOK - 2,690 2,770
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.64 - 6,999.75
TWD 741.64 - 893.63
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,055 26,085 26,325
EUR 29,592 29,711 30,882
GBP 34,286 34,424 35,424
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 32,600 32,731 33,647
JPY 160.59 161.23 168.45
AUD 18,154 18,227 18,816
SGD 20,137 20,218 20,795
THB 782 785 819
CAD 18,805 18,881 19,454
NZD 15,033 15,563
KRW 16.86 18.36
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26325
AUD 18213 18313 19241
CAD 18794 18894 19910
CHF 32690 32720 34302
CNY 3750 3775 3910.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29734 29764 31490
GBP 34438 34488 36246
HKD 0 3355 0
JPY 161.69 162.19 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20120 20250 20983
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17250000 17250000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Cập nhật: 20/03/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/03/2026 07:00