Chỉ 3 nữ trong 34 ứng viên chức danh GS, PGS liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội đồng Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa năm 2025 công bố danh sách 34 ứng viên, trong đó chỉ có 3 người là nữ.

Danh sách ứng viên chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa năm 2025 ghi nhận 34 người đủ điều kiện. Trong đó, nam giới chiếm 31 người với tỷ lệ 91,18%, còn nữ giới chỉ có 3 người tương đương 8,82%.

Trước đó, Hội đồng Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa đã công bố danh sách 34 ứng viên đạt tiêu chuẩn xét duyệt chức danh giáo sư và phó giáo sư năm 2025, trong đó có ba giáo sư và 31 phó giáo sư.

Danh sách ứng viên chức danh GS, PGS năm 2025 (Xét tại Phiên họp lần thứ IV của HĐGSNN nhiệm kỳ 2024-2029)
Danh sách ứng viên chức danh GS, PGS năm 2025 được xét tại Phiên họp lần thứ IV của HĐGSNN nhiệm kỳ 2024-2029. Ảnh: hdgsnn.gov.vn

Ba nữ ứng viên gồm Bà Phạm Thị Thúy Hiền sinh năm 1976 đến từ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Bà Nguyễn Thu Phương sinh năm 1984 công tác tại Học viện Kỹ thuật Quân sự và Bà Nguyễn Thị Hoài Thu sinh năm 1983 thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội. Cả ba đều xét chức danh Phó Giáo sư năm 2025.

Theo công bố của Hội đồng Giáo sư nhà nước, danh sách 3 ứng viên xét chức danh Giáo sư liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa năm 2025 đều là nam giới. Ông Trần Công Hùng sinh năm 1961 đến từ Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn chuyên ngành Điện tử. Ông Nguyễn Chí Ngôn sinh năm 1972 công tác tại Đại học Cần Thơ thuộc chuyên ngành Tự động hóa. Ông Nguyễn Linh Trung sinh năm 1973 từ Trường Đại học Công nghệ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội chuyên ngành Điện tử.

34 ứng viên giáo sư, phó giáo sư ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa năm 2025
34 ứng viên giáo sư, phó giáo sư ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa năm 2025

Trong 34 ứng viên, chuyên ngành Điện tử dẫn đầu với 12 người gồm 10 nam và 2 nữ. Chuyên ngành Điện có 11 người với 10 nam và 1 nữ. Chuyên ngành Tự động hóa ghi nhận 11 người toàn nam. Ứng viên trẻ nhất sinh năm 1987, lớn tuổi nhất sinh năm 1961. Phần lớn ứng viên sinh trong khoảng 1976-1987.

Về phân bố cơ quan công tác, Hà Nội dẫn đầu với 13 ứng viên đến từ các trường như Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Thành phố Hồ Chí Minh có 9 ứng viên từ các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Bách khoa, Đại học Tôn Đức Thắng. Đà Nẵng có 3 ứng viên, các tỉnh khác chiếm số còn lại.

Danh sách ứng viên được HĐGS liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS, PGS năm 2025

STT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Giới tính Ngành Nơi làm việc Quê quán (huyện/quận, tỉnh/thành phố) Chức danh đăng ký
1 Trần Công Hùng 25/01/1961 Nam Điện tử Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn Quận 5, TP.Hồ Chí Minh GS
2 Nguyễn Chí Ngôn 11/9/1972 Nam Tự động hoá Đại học Cần Thơ Xã Nguyễn Việt Khái, tỉnh Cà Mau GS
3 Nguyễn Linh Trung 8/8/1973 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội xã Trung Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị GS
4 Đặng Xuân Ba 18/10/1985 Nam Tự động hoá Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Tam Giang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. PGS
5 Đoàn Thanh Bảo 26/08/1982 Nam Điện Trường Đại học Quy Nhơn Thôn Kim Tây, xã Phước Hoà; huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định PGS
6 Nguyễn Xuân Chiêm 22/6/1983 Nam Tự động hoá Học viện Kỹ thuật Quân sự Ninh Dân, Thanh Ba, Phú Thọ PGS
7 Trần Trọng Đạo 18/10/1981 Nam Tự động hoá Trường Đại học Tôn Đức Thắng Xã Đức Thạnh, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi PGS
8 Đặng Ngọc Minh Đức 18/09/1982 Nam Điện tử Trường Đại học FPT Xã Phúc Sơn, Huyện Anh Sơn, Tỉnh Nghệ An PGS
9 Phạm Thị Thúy Hiền 11/10/1976 Nữ Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Xã Thụy Việt, Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình PGS
10 Nguyễn Mạnh Hùng 22/04/1986 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Hoà Thắng, Huyện Phú Hoà, Phú Yên PGS
11 Nguyễn Danh Huy 28/07/1975 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Yên Sơn, Đô Lương, Nghệ An PGS
12 Lâm Đức Khải 10/10/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Xã Hải Lộc, Huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định PGS
13 Nguyễn Ngọc Khoát 6/4/1984 Nam Tự động hoá Trường Đại học Điện lực Xã Mão Điền, Thị xã Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh PGS
14 Lê Hồng Lâm 19/01/1987 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Xã Đại Nghĩa, Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam PGS
15 Trần Hoàng Linh 12/8/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phường Phú Cường, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương PGS
16 Nguyễn Tùng Linh 15/5/1982 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Xã Vạn Thắng, Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa. PGS
17 Cung Thành Long 16/09/1977 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội PGS
18 Tống Văn Luyên 15/06/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Xã Hiệp Hòa, Thị xã Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương PGS
19 Nguyễn Quốc Minh 16/09/1984 Nam Điện Đại học Bách khoa Hà Nội Phường Hải Bình, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa PGS
20 Lê Trọng Nghĩa 22/09/1987 Nam Điện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Nhơn Thạnh Trung, TP. Tân An, Tỉnh Long An. PGS
21 Trần Thanh Ngọc 11/1/1977 Nam Điện Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thị trấn Phong Nha, Bố Trạch, Quảng Bình PGS
22 Trần Thanh Phương 11/5/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Tôn Đức Thắng Phường 01, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
23 Nguyễn Thu Phương 6/4/1984 Nữ Điện tử Học viện Kỹ thuật Quân sự Xã Hà Thạch, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ PGS
24 Đỗ Duy Tân 21/03/1987 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Xã Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh PGS
25 Võ Duy Thành 10/1/1982 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Hoài Hương, Hoài Nhơn, Bình Định PGS
26 Nguyễn Thị Hoài Thu 30/12/1983 Nữ Điện Đại học Bách khoa Hà Nội Xã Yên Thắng, huyện Ý Yên, Nam Định PGS
27 Nguyễn Thanh Thuận 5/11/1983 Nam Điện Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Xã Tuyết Nghĩa, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội PGS
28 Kiều Xuân Thực 11/7/1976 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Đại Đồng, Thạch Thất, Hà Nội PGS
29 Vũ Hữu Tiến 13/10/1979 Nam Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Xã Hòa Phú, Huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội PGS
30 Trần Anh Tùng 31/12/1984 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Trung Châu, Đan Phượng, Hà Nội PGS
31 Vương Anh Trung 26/05/1976 Nam Tự động hoá Học viện Phòng không-Không quân Xã Đại Mạch, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội PGS
32 Lê Phương Trường 30/03/1982 Nam Điện Trường Đại học Lạc Hồng Núi Thành, Quảng Nam. PGS
33 Tạ Sơn Xuất 12/11/1984 Nam Điện tử Đại học Bách khoa Hà Nội Quảng Minh, Việt Yên, Bắc Giang PGS
34 Huỳnh Văn Vạn 10/2/1981 Nam Điện Trường Đại học Tôn Đức Thắng Xã Mỹ Phong, Huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định PGS

Nguồn: hdgsnn.gov.vn

Tạp chí của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam được tính điểm cao ở 2 ngành khoa học cùng lúc Tạp chí của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam được tính điểm cao ở 2 ngành khoa học cùng lúc

Tạp chí của Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam nhận điểm công trình là 1,0 điểm ở cả hai ngành khoa học. Điều ...

Chỉ 3 nữ trong 34 ứng viên chức danh GS, PGS liên ngành Điện-Điện tử-Tự động hóa 2025 'Giáo sư, bác sĩ Hà Duy Thọ': người gây nhiều ý kiến trái chiều trên mạng xã hội và giới y khoa bị xử phạt

Bác sĩ Hà Duy Thọ, người nổi tiếng trên Facebook và TikTok với danh xưng "Giáo sư, bác sĩ," đã bị xử phạt 104 triệu ...

Việt Nam có một đại diện vào Ban Chủ tịch hội thảo quốc tế hàng đầu về lượng tử Việt Nam có một đại diện vào Ban Chủ tịch hội thảo quốc tế hàng đầu về lượng tử

Mới đây, Giáo sư Nguyễn Ngọc Tú đã được bổ nhiệm làm Chủ tịch của Quỹ Học Bổng của Hội Thảo Quốc Tế về Lượng ...

Có thể bạn quan tâm

Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm

Đại học Thái Nguyên đặt ngưỡng riêng cho ngành bán dẫn, cao hơn các ngành khác 6,5 điểm

Giáo dục số
Đại học Thái Nguyên vừa công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2026. Đáng chú ý, nhiều chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực vi mạch bán dẫn và công nghệ cao có ngưỡng xét tuyển cao hơn mặt bằng chung, cho thấy yêu cầu ngày càng cao đối với nguồn nhân lực phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
Cập nhật điểm thi đánh giá năng lực năm 2026 của các trường Công an

Cập nhật điểm thi đánh giá năng lực năm 2026 của các trường Công an

Giáo dục số
Ngày 8/7, Bộ Công an chính thức công bố kết quả Kỳ thi đánh giá năm 2026, đồng thời thông báo thời gian tiếp nhận đơn phúc khảo đối với những thí sinh có nhu cầu.
Bộ GD&ĐT yêu cầu các địa phương kiểm tra, rà soát kết quả thi tốt nghiệp THPT

Bộ GD&ĐT yêu cầu các địa phương kiểm tra, rà soát kết quả thi tốt nghiệp THPT

Giáo dục số
Nhằm bảo đảm tính minh bạch và khách quan của kỳ thi, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả rà soát, kiểm tra, xác minh những trường hợp có dấu hiệu bất thường, đánh giá nguyên nhân và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kỳ thi trong thời gian tới. Báo cáo phải được gửi về Bộ trước ngày 10/7.
Thí sinh lưu ý: Đại học Thái Nguyên công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Thí sinh lưu ý: Đại học Thái Nguyên công bố ngưỡng đầu vào năm 2026

Giáo dục số
Đại học Thái Nguyên vừa chính thức công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2026. Mức điểm này là căn cứ quan trọng để thí sinh cân nhắc, lựa chọn và đăng ký nguyện vọng phù hợp trong bối cảnh mùa tuyển sinh đang bước vào giai đoạn quyết định.
Vụ 146 điểm 10 môn Toán: Điều gì xảy ra ở Tuyên Quang?

Vụ 146 điểm 10 môn Toán: Điều gì xảy ra ở Tuyên Quang?

Giáo dục số
Từ dữ liệu điểm thi môn Toán tốt nghiệp THPT 2026 có dấu hiệu bất thường tại điểm thi Trường THPT Chuyên Tuyên Quang, cơ quan công an đã vào cuộc xác minh. Một giáo viên của trường đã bị giữ khẩn cấp để phục vụ điều tra.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 149,000
Hà Nội - PNJ 145,000 149,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 149,000
Miền Tây - PNJ 145,000 149,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 149,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 149,000
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18579
CAD 18016 18291 18915
CHF 31829 32210 32858
CNY 0 3834 3927
EUR 29342 29562 30643
GBP 34402 34793 35736
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14815 15410
SGD 19787 20068 20647
THB 704 767 821
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 12/07/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/07/2026 09:45