Chứng khoán 11/8: VN-Index lùi 3,36 điểm, dòng tiền dồn sang nhóm công nghệ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chứng khoán 11/8 khép lại với VN-Index giảm 3,36 điểm về 1.773,41 điểm khi ngân hàng và năng lượng suy yếu, trong lúc cổ phiếu công nghệ tăng 1,17% và khối ngoại bán ròng gần 769 tỷ đồng trên HoSE.
Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35% Thế Giới Di Động lãi lớn nửa đầu 2026, nợ phải trả tăng thêm 35%
Chứng khoán 10/8: Dòng tiền chọn hạ tầng số và cổ phiếu vốn nhà nước Chứng khoán 10/8: Dòng tiền chọn hạ tầng số và cổ phiếu vốn nhà nước
Nhận định chứng khoán 11/8: VN-Index trước cửa ải 1.790 điểm Nhận định chứng khoán 11/8: VN-Index trước cửa ải 1.790 điểm

Chứng khoán 11/8 khép lại với sắc đỏ nhẹ ở chỉ số chính sau hai phiên hồi phục liên tiếp. VN-Index dừng tại 1.773,41 điểm, giảm 3,36 điểm, tương đương 0,19% so với tham chiếu.

Trái chiều với sàn TP.HCM, HNX-Index tăng 3,23 điểm, tương đương 1,12%, lên 290,91 điểm. UPCoM-Index giảm 0,14 điểm, tương đương 0,11%, còn 127,18 điểm.

Độ rộng toàn thị trường giữ trạng thái cân bằng với 325 mã tăng, 318 mã giảm và 860 mã đứng giá. Sàn ghi nhận 33 mã tăng trần cùng 13 mã giảm sàn, cho thấy dòng tiền vẫn tìm được cơ hội riêng lẻ giữa nhịp rung lắc của nhóm vốn hóa lớn.

Thanh khoản là điểm trừ rõ nhất của chứng khoán 11/8. Sàn HoSE giao dịch hơn 553,9 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị khoảng 16.006 tỷ đồng, trong đó riêng giá trị khớp lệnh đạt khoảng 14.160 tỷ đồng, thấp hơn mặt bằng đầu tuần.

Diễn biến trong phiên cho thấy chỉ số tăng nhẹ ở đầu giờ, sau đó suy yếu dần khi lực bán gia tăng tại nhóm doanh nghiệp nhà nước vừa tăng tốt hai phiên trước. Sang buổi chiều, lượng cổ phiếu T+2 về tài khoản khiến áp lực điều chỉnh mạnh hơn và chỉ số đánh mất sắc xanh.

Bảng giá chứng khoán 11/8 ghi nhận VN-Index giảm 3,36 điểm, nhóm công nghệ tăng giá
Bảng giá chứng khoán 11/8 ghi nhận VN-Index giảm 3,36 điểm, nhóm công nghệ tăng giá

Ngân hàng và năng lượng gây sức ép lên chỉ số VN-Index

Nhóm tài chính giảm 0,26% nhưng vẫn dẫn đầu về giá trị giao dịch với khoảng 6.602,3 tỷ đồng. Áp lực điều chỉnh tập trung ở các mã ngân hàng vốn hóa lớn.

TCB giảm 1,12%, CTG giảm 1,52%, VPB giảm 1,35%, BID giảm 1,01%, VCB giảm 0,83% và SHB giảm 0,83%. Ở chiều ngược lại, LPB tăng 2,68%, MBB tăng 0,74%, còn ACB giữ giá tham chiếu.

Nhóm chứng khoán phân hóa và phần nào cân bằng sức ép từ ngân hàng. HCM tăng 2,12%, VIX tăng 1,79%, ORS tăng 1,76% và SSI nhích 0,2%. Chiều giảm có MBS mất 1,05%, VND mất 0,88% cùng SHS mất 0,63%.

Năng lượng giảm 1,70% và thuộc nhóm yếu nhất trong phiên. GAS mất 2,88%, PLX mất 2,4%, BSR mất 2,07% và POW mất 0,72%. PVT ngược dòng tăng 1,55% nhờ lực cầu từ nhà đầu tư nước ngoài.

Viễn thông giảm 2,08%, trở thành ngành giảm sâu nhất. Công nghiệp mất 1,64%, các dịch vụ hạ tầng mất 1,19%. Nhóm y tế và dược phẩm giao dịch trầm lắng, không nằm trong số các ngành biến động mạnh của chứng khoán 11/8.

Bất động sản tăng 0,22% lên 144,48 điểm với giá trị giao dịch khoảng 3.109,2 tỷ đồng. VHM tăng 0,7%, VIC giữ tham chiếu, VRE giảm 0,39%. Ở nhóm vừa và nhỏ, NVL mất 2,52%, VPI mất 2,76%, trong lúc HQC tăng hết biên độ và trắng bên bán khi đóng cửa. Cổ phiếu của Nam Long, Khang Điền cùng TTC Land tích lũy 0,5–2% so với tham chiếu.

Vật liệu và hóa chất giao dịch thiếu đồng thuận. HPG giảm 0,23%, GVR giảm 1,26%, DCM giảm 1,1%, còn DPM tăng nhẹ. Ở nhóm logistics, VSC mất 1,99% và HAH mất 0,65% khi lực chốt lời quay lại sau nhịp tăng của vận tải biển, trong lúc VJC tăng 1,35% và GEX tăng 1,15%.

Cổ phiếu công nghệ dẫn đầu đà tăng ngành, GEE và FRT chạm giá trần

Chỉ số nhóm cổ phiếu công nghệ tăng 1,83 điểm, tương đương 1,17%, lên 157,88 điểm với giá trị giao dịch khoảng 751,9 tỷ đồng. Đây là ngành tăng mạnh nhất trong bức tranh phân hóa của chứng khoán 11/8.

GEE của Công ty CP Điện lực GELEX tăng hết biên độ 6,91%, lên 74.300 đồng/cổ phiếu, giao dịch gần 3,29 triệu đơn vị, tương ứng khoảng 239,35 tỷ đồng. Lực cầu tập trung vào GEE sau khi doanh nghiệp công bố kết quả quý II/2026.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý II/2026, GELEX Electric ghi nhận doanh thu thuần 9.523,9 tỷ đồng, so với 6.509,7 tỷ đồng cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận trước thuế đạt 944,6 tỷ đồng, tăng 30,9%, lợi nhuận sau thuế đạt 740,2 tỷ đồng, tăng 30,8%.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, doanh thu thuần hợp nhất đạt 16.621,3 tỷ đồng, tăng 40,8% so với cùng kỳ, lợi nhuận sau thuế đạt 1.346 tỷ đồng, tăng 27,8%. Doanh nghiệp hoàn thành khoảng 61% kế hoạch doanh thu và gần 63% mục tiêu lợi nhuận trước thuế cả năm 2026.

Ở nhóm công nghệ vừa và nhỏ, SBD tăng 13,04% lên 7.800 đồng/cổ phiếu với thanh khoản rất thấp, ITD tăng 5,74% lên 12.900 đồng/cổ phiếu, ELC tăng 1,26% lên 16.100 đồng/cổ phiếu. SGT tăng 2,38%, BTH tăng 3,47%, KIP tăng 3,45% và CMG nhích 0,40% lên 24.900 đồng/cổ phiếu.

Chiều giảm của ngành có FPT mất 0,84%, xuống 71.200 đồng/cổ phiếu với khối lượng gần 6,94 triệu đơn vị, cao nhất nhóm. DDG giảm 8,33% xuống 1.100 đồng/cổ phiếu, ST8 giảm 3,19% xuống 2.430 đồng/cổ phiếu. Giá trị giao dịch ở các mã giảm đạt khoảng 502,3 tỷ đồng, cao hơn mức 249,3 tỷ đồng tại nhóm tăng giá, cho thấy áp lực bán vẫn hiện hữu ngay trong ngành dẫn dắt.

Bán lẻ và hàng tiêu dùng không thiết yếu tăng 0,19%. FRT của FPT Retail tăng hết biên độ và trở thành một trong những mã vốn hóa lớn tăng mạnh nhất. MWG tăng 0,27%, trong lúc VNM giảm 0,16% và MSN giảm 0,89%.

Chứng khoán 11/8: VN-Index lùi 3,36 điểm, dòng tiền dồn sang nhóm công nghệ

Khối ngoại bán ròng gần 769 tỷ đồng, tâm điểm rơi vào TCB và VHM

Nhà đầu tư nước ngoài mua vào khoảng 37,58 triệu cổ phiếu và bán ra 59,55 triệu cổ phiếu trên HoSE, tương ứng bán ròng gần 21,97 triệu đơn vị. Giá trị mua đạt 1.265,32 tỷ đồng, giá trị bán đạt 2.034,09 tỷ đồng, qua đó bán ròng 768,77 tỷ đồng.

Trên HNX, khối ngoại mua ròng khoảng 7 tỷ đồng. Trên UPCoM, nhóm nhà đầu tư nước ngoài bán ròng nhẹ khoảng 0,4 tỷ đồng. Tính chung toàn thị trường, giá trị bán ròng vượt 760 tỷ đồng, gấp gần ba lần phiên 10/8.

Áp lực bán tập trung ở cổ phiếu vốn hóa lớn. TCB dẫn đầu với khoảng 221,8 tỷ đồng, tiếp đến là VHM 185,07 tỷ đồng, FPT 104,66 tỷ đồng, VIC 89,28 tỷ đồng, SHB 67,14 tỷ đồng, ACB 56,69 tỷ đồng, VRE 49,01 tỷ đồng và MBB 46,94 tỷ đồng. MSN, VPB, SSI, VCB, PNJ cùng HPG cũng nằm trong danh sách chịu áp lực bán ròng.

Ở chiều mua, dòng vốn ngoại hướng tới VNM với khoảng 60,41 tỷ đồng, FRT 60,18 tỷ đồng, LPB 55,11 tỷ đồng và VIX 54,92 tỷ đồng. PVT, HDB, GEX, BID cùng DGW cũng được mua ròng, cho thấy dòng tiền ngoại vẫn chọn lọc theo câu chuyện của từng doanh nghiệp thay vì rút khỏi thị trường.

Về kỹ thuật, VN-Index tiếp tục vận động quanh đường trung bình 200 phiên, tương ứng vùng 1.775–1.785 điểm. Chỉ số duy trì trên hỗ trợ quanh 1.750 điểm và tích lũy dưới vùng cản 1.780–1.800 điểm, nơi hội tụ MA100 cùng đáy cũ tháng 6/2026 và ngưỡng Fibonacci Retracement 61,8%.

Thị trường bước vào giai đoạn chờ thông tin từ FTSE Russell. Danh sách cổ phiếu đủ điều kiện dự kiến công bố ngày 21/8, trước khi đợt nâng hạng có hiệu lực từ ngày 21/9/2026. Kỳ vọng dòng vốn thụ động giúp nhiều mã vốn hóa lớn giữ được nền giá ngay trong nhịp điều chỉnh, đồng thời tạo lực đỡ cho nhóm tài chính và bán lẻ trong các phiên tới.

Nhìn tổng thể, mức giảm 3,36 điểm của chứng khoán 11/8 chưa làm thay đổi xu hướng hồi phục hình thành từ cuối tháng 7. Trạng thái phân hóa cùng thanh khoản hạ nhiệt phản ánh tâm lý thận trọng của dòng tiền khi chỉ số tiến sát vùng cản tâm lý 1.800 điểm.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 30/9: Dòng tiền phân hóa, VN-Index giằng co

Chứng khoán 30/9: Dòng tiền phân hóa, VN-Index giằng co

Thị trường
VN-Index giảm 9,11 điểm trong phiên cuối tháng 9 khi nhóm cổ phiếu trụ suy yếu. Thanh khoản cải thiện nhưng dòng tiền vẫn phân hóa mạnh giữa các nhóm ngành.
Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Thị trường
Với thông điệp “Press to Explore” (Nhấn để khám phá), sự kiện tại không gian ‘Nespresso Vertuo World’ (Saigon Centre) mang đến cho người yêu cà phê cơ hội trải nghiệm thế giới pha chế đa dạng chỉ với một nút chạm nhờ vào các công nghệ tiên tiến, sự cá nhân hóa và trải nghiệm đột phá.
Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục giằng co trong phiên 30/9 khi thanh khoản thấp và khối ngoại còn bán ròng; vùng 1.765 đến 1.775 điểm là mốc cần theo dõi.
Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Thị trường
VN-Index giảm 2,95 điểm trong phiên 29/9, thanh khoản xuống thấp, trong khi dầu khí và vật liệu cơ bản đi ngược xu hướng chung.
Cảnh báo hành vi giả mạo Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Cảnh báo hành vi giả mạo Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Cuộc sống số
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) cảnh báo nhà đầu tư và người dân về việc một số đối tượng đang giả mạo HOSE, sử dụng trái phép tên, hình ảnh và logo của HOSE, đồng thời sử dụng con dấu giả, chữ ký giả của lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để tạo lập các văn bản, tài liệu giả mạo, bịa đặt thông tin về việc cấp phép hoạt động đầu tư nhằm dụ dỗ, lôi kéo nhà đầu tư tham gia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
19°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
18°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 144,100
Hà Nội - PNJ 141,100 144,100
Đà Nẵng - PNJ 141,100 144,100
Miền Tây - PNJ 141,100 144,100
Tây Nguyên - PNJ 141,100 144,100
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 144,100
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 14,410
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 141,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 107,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 97,128
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 87,145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 83,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 5,962
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17484 17756 18340
CAD 17714 17988 18608
CHF 30717 31093 31735
CNY 0 3833 3929
EUR 28560 28778 29861
GBP 33510 33898 34838
HKD 0 3180 3383
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14256 14846
SGD 19760 20042 20612
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 03/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 03/10/2026 04:00