Chứng khoán 13/8: VN-Index mất 27,55 điểm, cổ phiếu trụ đồng loạt lùi bước

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Chứng khoán 13/8 đảo chiều mạnh về cuối phiên, VN-Index giảm 27,55 điểm xuống 1.765,63 điểm, thanh khoản vượt 20.052 tỷ đồng, khối ngoại bán ròng 558 tỷ.
Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi Chứng khoán 12/8: VN-Index tăng gần 20 điểm, bất động sản dẫn sóng, công nghệ hụt hơi
Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng Nhận định chứng khoán 13/8: VN-Index thử thách vùng 1.800 điểm với thanh khoản mỏng
Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần Lợi nhuận quý II của VIB giảm 8,2%, chi phí dự phòng tăng hơn hai lần

Thị trường chứng khoán 13/8 khép lại bằng một phiên điều chỉnh trên diện rộng, khi VN-Index giảm 27,55 điểm, tương đương 1,54%, lùi về 1.765,63 điểm. Chỉ số nhiều lần thử vượt mốc 1.800 điểm trong buổi sáng nhưng đều không thành công.

Diễn biến buổi sáng khá cân bằng, chỉ số đổi màu liên tục quanh tham chiếu và dòng tiền chỉ mang tính thăm dò. Bước sang buổi chiều, lực cung tăng nhanh ở nhóm vốn hóa lớn, kéo chỉ số trượt dần qua từng vùng giá thấp hơn và đóng cửa gần mức thấp nhất ngày.

Trên sàn HoSE, có 85 mã tăng, 60 mã giữ tham chiếu và 227 mã giảm. Rổ VN30 ghi nhận 24 mã giảm, 4 mã tăng và 2 mã đi ngang, chỉ số VN30 mất 27,23 điểm, tương đương 1,41%, xuống 1.909,23 điểm. Tính chung ba sàn, số mã giảm lên tới 432 mã, trong đó 8 mã giảm sàn, so với 257 mã tăng và 22 mã tăng trần.

Hai sàn còn lại phân hóa rõ. HNX-Index giảm 5,11 điểm, tương đương 1,77%, xuống 283,34 điểm, còn UPCoM-Index đi ngược thị trường với mức tăng 0,55 điểm, tương đương 0,43%, lên 128,06 điểm. Chỉ số VNXALL-Index giảm 39,83 điểm, tương đương 1,39%, còn 2.830,57 điểm.

Tổng khối lượng giao dịch ba sàn đạt hơn 833 triệu cổ phiếu, giá trị hơn 20.052 tỷ đồng, cao hơn phiên 12/8. Riêng giá trị khớp lệnh trên HoSE đạt hơn 16.318 tỷ đồng, trong khi phiên liền trước chỉ 14.113 tỷ đồng. Sàn HNX giao dịch hơn 58,08 triệu cổ phiếu với 1.030,73 tỷ đồng, còn UPCoM đạt 24,61 triệu cổ phiếu với 357,69 tỷ đồng.

Bảng giá chứng khoán 13/8 với VN-Index giảm 27,55 điểm xuống 1.765,63 điểm
Bảng giá chứng khoán 13/8 với VN-Index giảm 27,55 điểm xuống 1.765,63 điểm

Cổ phiếu trụ và nhóm Vingroup kéo lùi chứng khoán 13/8

Sức ép lớn nhất tới từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Mười mã tác động tiêu cực nhất lấy đi 19,81 điểm của VN-Index, gồm VIC, VHM, GAS, HPG, ACB, VCK, BID, VPB, FPT và VPL. Chiều ngược lại, GVR, BCM, TCB, SBT, CRV, MCH, MSN, GMD, DGW và HVN góp lại 2,2 điểm cho chỉ số.

Nhóm cổ phiếu liên quan Vingroup vừa dẫn dắt thị trường trong phiên 12/8 đã quay đầu. VIC giảm 3,53%, VHM giảm 2,71%, VRE giảm 3,34% và VPL giảm 1,79%. Với quy mô vốn hóa lớn, chiều đi xuống đồng loạt của bốn mã đủ sức chi phối điểm số toàn sàn.

Toàn nhóm bất động sản giảm 2,8%, mức giảm sâu nhất trong các nhóm ngành lớn. DIG giảm 2,74%, TCH giảm 3,28%, DXG giảm 2,69%, KDH giảm 2,2%, cùng sắc đỏ ở KSF, NVL, KBC, IDC, SIP, PDR và NLG. Điểm sáng hiếm hoi của nhóm là BCM tăng 3,41% và VPI tăng 1,68%.

Nhóm ngân hàng giảm 0,74%, biên độ hẹp hơn thị trường chung nhưng độ lan tỏa rộng. EIB giảm 3,85%, ACB giảm 2,42%, HDB giảm 1,84%, VPB giảm 1,36%, STB giảm 1,35%, cùng chiều giảm ở VCB, BID, CTG, MBB, SHB, SSB, VIB và TPB. TCB, MSB, OCB và TIN giữ được sắc xanh, song mức tăng đều dưới 1%.

TCB dẫn đầu thanh khoản toàn sàn với hơn 33,91 triệu đơn vị và cũng là mã khối ngoại bán ròng mạnh nhất. Lượng hàng ngoại bán ra vẫn được nhà đầu tư trong nước hấp thụ hết ở vùng giá cao hơn tham chiếu, khác với phần lớn cổ phiếu ngân hàng cùng phiên.

Nhóm chứng khoán giảm 1,85% sau giai đoạn hút dòng tiền đầu cơ. VCK giảm 4,22%, FTS giảm 2,9%, VIX giảm 2,8%, ORS giảm 2,08%, VCI giảm 2,04%, HCM giảm 1,72% và SSI giảm 1,19%. Trên các sàn nhỏ, vài mã đi ngược chiều gồm BMS, BVS và HAC.

Công nghệ, điện tử và bán lẻ phân hóa trong phiên 13/8

Nhóm phần mềm giảm 2,22%, mức giảm sâu nhất theo phân ngành, với FPT giảm 2,26% cùng sắc đỏ ở ELC và CMT. Diễn biến trái ngược thị trường Mỹ, nơi Nasdaq Composite tăng 0,54% trong phiên 12/8 nhờ dòng tiền chảy vào cổ phiếu hạ tầng trí tuệ nhân tạo.

Nhóm thiết bị điện và điện tử chịu áp lực mạnh hơn mặt bằng chung. GEE giảm 5,05%, GEL giảm 4,68%, GEX giảm 2,87% và POW giảm 1,82%. Điểm lạ là GEX lại đứng đầu danh sách khối ngoại mua ròng với 117,54 tỷ đồng, tức giá giảm trong khi vốn ngoại vẫn đi vào.

Bán lẻ chỉ giảm 0,28%, biên độ thu hẹp nhất trong các nhóm ngành. MWG, FRT, PET, HHS, HTM, TLP và HTC giảm giá, còn PNJ, DGW, VVS, SVC và PSD tăng. DGW nằm trong nhóm góp điểm cho VN-Index và đứng thứ năm về khối lượng với hơn 4,21 triệu đơn vị, trùng thời điểm MSCI công bố kỳ đánh giá quý 3/2026 cho rổ Small Cap thuộc chỉ số Frontier Markets vào sáng 13/8.

Ở nhóm vận tải và logistics, GMD tăng 1,68% và thuộc danh sách góp điểm cho chỉ số, ngược chiều VJC giảm 2,19%. Nhóm xây dựng hạ tầng cũng chịu sức ép với VCG giảm 2,17% và CII giảm 2,11%, còn ở nhóm công nghiệp, GEL và GEE giảm sâu nhất.

Nhóm y tế và dược phẩm xuất hiện mã giảm mạnh nhất sàn HoSE là SPM với 6,95%. Các mã giảm sâu tiếp theo gồm ABR giảm 6,67%, VID giảm 6,17%, SFG giảm 6,02% và TMT giảm 5,39%, phần lớn thuộc nhóm vốn hóa nhỏ và thanh khoản mỏng.

Nguồn finance.vietstock
Nguồn finance.vietstock

Với viễn thông, áp lực chốt lời đã bộc lộ từ phiên 12/8 khi nhóm dịch vụ truyền thông giảm 2,33%, tập trung ở VGI giảm 2,58%, VNZ giảm 7,38%, CTR giảm 2,08% và VTK giảm 1,52%. Sang phiên 13/8, nhóm không còn nằm trong các phân ngành gây sức ép lớn nhất lên chỉ số.

Nhóm năng lượng giảm 0,91% với PLX giảm 2,86%, GAS giảm 2,63%, PVD giảm 2,14%, PVP giảm 1,1%, cùng sắc đỏ ở PVS, OIL, PVT và PVC. Bảo hiểm giảm 1,32% khi BVH giảm 1,95%, kéo theo PVI, BIC và BMI. Nguyên vật liệu gần như đi ngang, tăng 0,02%, do GVR tăng 1,24% bù cho HPG giảm 1,81%.

Chiều tăng giá vẫn còn những cái tên đi ngược xu hướng, với SBT tăng 6,48% và VHC tăng 1,88%. Top tăng mạnh nhất sàn HoSE gồm NVT tăng 6,96%, LM8 tăng 6,83%, SC5 tăng 6,74%, ANT tăng 6,74% và DRH tăng 6,49%, cho thấy dòng tiền vẫn tìm cơ hội ở từng mã riêng lẻ.

Khối ngoại bán ròng 558 tỷ đồng trong phiên chứng khoán 13/8

Nhà đầu tư nước ngoài quay lại bán ròng hơn 558 tỷ đồng trên cả ba sàn. Áp lực tập trung ở TCB với 170,19 tỷ đồng, VHM với 159,62 tỷ đồng, VIC với 126,52 tỷ đồng, HPG với 106,65 tỷ đồng và ACB với 92,85 tỷ đồng.

Chiều mua ròng cho thấy dòng vốn ngoại chưa rút khỏi thị trường mà chuyển hướng phân bổ, với GEX đạt 117,54 tỷ đồng, LPB đạt 97,86 tỷ đồng, SSI đạt 97,8 tỷ đồng, VIX đạt 77,8 tỷ đồng và BSR đạt 47 tỷ đồng. Hai mã chứng khoán SSI và VIX giảm giá nhưng vẫn được gom ròng.

Thị trường phái sinh giao dịch 221.227 hợp đồng, giá trị hơn 42.726,99 tỷ đồng, trong bối cảnh chỉ số rơi khỏi vùng kháng cự vừa tiếp cận.

Về mặt kỹ thuật, VN-Index thất bại tại vùng 1.775-1.810 điểm, tương ứng vùng đáy cũ của tháng 6/2026 theo cách xác định của Vietstock, đồng thời lùi khỏi đường trung bình 50 ngày mà chỉ số vừa kiểm định trong buổi sáng. Mức đóng cửa 1.765,63 điểm thấp hơn mức chốt tuần 3-7/8 là 1.768,06 điểm, tức thành quả hai tuần hồi phục gần như bị xóa trong một phiên.

Bối cảnh vĩ mô trong nước vẫn còn yếu tố hỗ trợ. Bốn ngân hàng thương mại nhà nước dành tổng cộng 220.000 tỷ đồng cho các gói vay ưu đãi hướng tới doanh nghiệp nhỏ và vừa từ tháng 8/2026, bên cạnh nhiều chương trình giảm lãi suất của các ngân hàng thương mại cổ phần, theo định hướng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.

Điểm cần theo dõi ở phiên chứng khoán 13/8 là thanh khoản tăng đúng lúc chỉ số giảm sâu, khác với các nhịp rung lắc trước đó khi khối lượng co lại. Dòng tiền vẫn ở trong thị trường, nhưng đang chọn lọc chặt hơn giữa các nhóm ngành và giữa các mã trong cùng một nhóm.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán 30/9: Dòng tiền phân hóa, VN-Index giằng co

Chứng khoán 30/9: Dòng tiền phân hóa, VN-Index giằng co

Thị trường
VN-Index giảm 9,11 điểm trong phiên cuối tháng 9 khi nhóm cổ phiếu trụ suy yếu. Thanh khoản cải thiện nhưng dòng tiền vẫn phân hóa mạnh giữa các nhóm ngành.
Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Nespresso ra mắt dòng máy pha cà phê Vertuo Pop tại Việt Nam

Thị trường
Với thông điệp “Press to Explore” (Nhấn để khám phá), sự kiện tại không gian ‘Nespresso Vertuo World’ (Saigon Centre) mang đến cho người yêu cà phê cơ hội trải nghiệm thế giới pha chế đa dạng chỉ với một nút chạm nhờ vào các công nghệ tiên tiến, sự cá nhân hóa và trải nghiệm đột phá.
Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Nhận định chứng khoán 30/9: Giằng co quanh vùng 1.770 điểm

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục giằng co trong phiên 30/9 khi thanh khoản thấp và khối ngoại còn bán ròng; vùng 1.765 đến 1.775 điểm là mốc cần theo dõi.
Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Chứng khoán 29/9: Dầu khí ngược dòng, VN-Index giảm nhẹ

Thị trường
VN-Index giảm 2,95 điểm trong phiên 29/9, thanh khoản xuống thấp, trong khi dầu khí và vật liệu cơ bản đi ngược xu hướng chung.
Cảnh báo hành vi giả mạo Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Cảnh báo hành vi giả mạo Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Cuộc sống số
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) cảnh báo nhà đầu tư và người dân về việc một số đối tượng đang giả mạo HOSE, sử dụng trái phép tên, hình ảnh và logo của HOSE, đồng thời sử dụng con dấu giả, chữ ký giả của lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để tạo lập các văn bản, tài liệu giả mạo, bịa đặt thông tin về việc cấp phép hoạt động đầu tư nhằm dụ dỗ, lôi kéo nhà đầu tư tham gia.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
18°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
22°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 07/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 07/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 07/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 07/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 07/10/2026 18:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 144,100
Hà Nội - PNJ 141,100 144,100
Đà Nẵng - PNJ 141,100 144,100
Miền Tây - PNJ 141,100 144,100
Tây Nguyên - PNJ 141,100 144,100
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 144,100
Cập nhật: 03/10/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 14,410
Miếng SJC Nghệ An 14,110 14,410
Miếng SJC Thái Bình 14,110 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 14,410
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 14,410
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 14,320
Trang sức 99.99 13,730 14,330
Cập nhật: 03/10/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 14,412
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 14,413
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 141,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 107,111
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 97,128
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 87,145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 83,294
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 5,962
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 1,441
Cập nhật: 03/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17484 17756 18340
CAD 17714 17988 18608
CHF 30717 31093 31735
CNY 0 3833 3929
EUR 28560 28778 29861
GBP 33510 33898 34838
HKD 0 3180 3383
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14256 14846
SGD 19760 20042 20612
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 03/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Cập nhật: 03/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Cập nhật: 03/10/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 03/10/2026 02:00