Công nghệ ARIS: Giải pháp mới trong mạng CR-NOMA giúp tăng hiệu suất truyền thông không dây

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhóm nghiên cứu từ Trường Đại học Sài Gòn đã đề xuất giải pháp mới nâng cao hiệu suất của mạng truyền thông không dây thông qua việc tích hợp bề mặt phản xạ thông minh tích cực (ARIS) vào hệ thống vô tuyến nhận thức sử dụng đa truy nhập không trực giao.
Lời tòa soạn: Trong bối cảnh phổ tần cho các công nghệ mạng viễn thông ngày càng khan hiếm, nghiên cứu này đóng góp quan trọng vào việc tối ưu hóa hiệu suất mạng không dây, đặc biệt là khả năng chia sẻ phổ giữa các hệ thống truyền thông. Công trình: "Phân Tích Hiệu Năng Mạng CR-NOMA, Hỗ Trợ Bởi Bề Mặt Phản Xạ Thông Minh Tích Cực (ARIS)" là một trong những công trình tiêu biểu được công bố tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024). Tạp chí Điện tử và Ứng dụng trân trọng giới thiệu đến bạn đọc.

Giải pháp mới cho vấn đề khan hiếm phổ tần

Mạng thế hệ thứ 5 (5G) tiến đến mạng thế hệ thứ 6 (6G) với xu hướng phát triển mở rộng vùng phổ sóng, tăng số lượng người dùng và hiệu quả tốc độ dữ liệu. Tuy nhiên, môi trường truyền dẫn đô thị thường phát sinh yếu tố đa đường và sự hiện diện của vật cản là nguyên nhân gây suy hao tín hiệu trong các hệ thống truyền thông không dây.

Nhóm nghiên cứu gồm Nguyễn Ngọc Thùy Trang, Chu Hải Sinh, Bùi Nguyễn Minh Quân và Nguyễn Hồng Như từ Khoa Điện Tử Viễn Thông, Trường Đại học Sài Gòn đã đề xuất một hệ thống chia sẻ phổ CR-NOMA (Cognitive Radio-Non-Orthgonal Multiple Access) được hỗ trợ bởi bề mặt phản xạ thông minh tích cực (Active Reconfigurable Intelligent Surface - ARIS).

Công nghệ mới nối bề mặt phản xạ thông minh có thể cấu hình lại (RIS) được thiết kế cho phép các hệ thống mạng kiểm soát được tính phản xạ, khúc xạ và tán xạ của sóng vô tuyến lan truyền, giúp giảm tác động tiêu cực của môi trường đường dẫn đường và cải thiện chất lượng tín hiệu thu.

Mô hình hệ thống và phương pháp nghiên cứu

Mô hình hệ thống được nghiên cứu bao gồm một mạng thứ cấp chia sẻ phổ được hỗ trợ bởi RIS. Mạng thứ cấp bao gồm một nguồn thứ cấp (BS-Base Station), một RIS và hai người dùng thứ cấp (SD-Secondary Destination), hoạt động trong môi trường kênh Nakagami-m.

Công nghệ ARIS: Giải pháp mới trong mạng CR-NOMA giúp tăng hiệu suất truyền thông không dây
Mô hình hệ thống chia sẻ phổ NOMA được hỗ trợ bởi ARIS, tăng tín hiệu xếp chồng và phản xạ

Nhóm tác giả đã nghiên cứu hiệu năng của mạng thứ cấp, xét ràng buộc công suất tại BS và ràng buộc công suất nhiễu tại máy thu sơ cấp (PR-Primary Receiver). Dựa vào thống kê SNR (Signal-to-Noise Ratio), các tác giả đã phân tích xác suất dừng của hệ thống, đưa ra các biểu thức chính xác cho hiệu năng của hệ thống.

Khác với RIS thụ động truyền thống (PRIS), kiến trúc ARIS không chỉ có mạch dịch pha như PRIS, mà còn kết hợp các bộ khuếch đại công suất để tăng cường tín hiệu được truyền. Các tín hiệu xếp chồng tại ARIS được tăng cường vô mức trước khi được phản xạ về phía người dùng.

Kết quả đạt được của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đưa ra nhiều kết quả quan trọng:

  1. Cải thiện xác suất dừng: Các kết quả mô phỏng cho thấy xác suất dừng trong trường hợp ARIS luôn tốt hơn PRIS.

  2. Tối ưu hệ số phân bổ năng lượng: Nhóm nghiên cứu đã đề xuất phương pháp tìm kiếm để tính hệ số phân bổ năng lượng tối ưu cho xác suất dừng của hệ thống, có thể áp dụng thuật toán tìm kiếm Golden Search.

  3. So sánh với OMA: Mô phỏng so sánh giữa OMA và NOMA cho thấy xác suất dừng được cải thiện khi số lượng phần tử phản xạ tăng lên.

  4. Ảnh hưởng của hệ số phản xạ: Kết quả cho thấy xác suất dừng của hệ thống cải thiện khi số lượng phần tử phản xạ N tăng tương ứng với các giá trị khác nhau của hệ số.

Công nghệ ARIS là một giải pháp hiệu quả về khả năng suy giảm đường nhân lên bằng cách khuếch đại và phản xạ các tín hiệu đến những người dùng được chọn. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường đô thị khi các tòa nhà cao tầng cản trở đường truyền trực tiếp.

Tầm quan trọng của nghiên cứu

Trong bối cảnh Internet vạn vật (IoT) đã được triển khai trong hơn một thập kỷ, việc tích hợp IoT với các kỹ thuật hiệu quả về phổ tần, bao gồm vô tuyến nhận thức (CR) và đa truy nhập không trực giao (NOMA) đã được đề xuất như các giải pháp quan trọng.

Nghiên cứu này góp phần giải quyết những thách thức trong việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng phổ tần và nâng cao khả năng truyền thông trong môi trường đa đường. Đặc biệt, việc phân tích xác suất dừng và thông lượng hệ thống cung cấp căn cứ khoa học cho việc triển khai thực tế các hệ thống truyền thông thế hệ mới.

Công trình nghiên cứu này đã được trình bày tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024) và nhận được sự quan tâm từ cộng đồng nghiên cứu trong lĩnh vực truyền thông không dây.

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 04 công trình nghiên cứu xuất sắc nhất đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, tập trung vào các lĩnh vực sóng Terahertz, học liên kết và giám sát thi trực tuyến.
REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

Đổi mới sáng tạo
Sáng nay, Hội nghị Quốc gia lần thứ 28 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin (REV-ECIT 2025) khai mạc với 8 phiên song song trình bày 64 công trình nghiên cứu, tập trung vào các lĩnh vực ăng-ten, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và vi mạch.
Nightfoodretrieval: Thiết bị hỗ trợ người khiếm thị định hướng bằng AI của sinh viên ĐH Công nghệ thông tin

Nightfoodretrieval: Thiết bị hỗ trợ người khiếm thị định hướng bằng AI của sinh viên ĐH Công nghệ thông tin

Công trình khoa học
Đội Nightfoodretrieval thuộc Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM lọt vào chung kết Cuộc thi Thiết kế Điện tử 2025 với thiết bị đeo sử dụng camera-AI nhận diện vật cản, chuyển thành giọng nói hướng dẫn người khiếm thị di chuyển an toàn.
Học máy giúp mạng 5G tiết kiệm điện nhưng vẫn giữ tốc độ cao

Học máy giúp mạng 5G tiết kiệm điện nhưng vẫn giữ tốc độ cao

Công trình khoa học
Nhóm nghiên cứu Trung Quốc phát triển phương pháp lựa chọn anten tự động cho mạng 5G và 6G, giảm chi phí phần cứng 60% và tiết kiệm năng lượng vượt trội so với các giải pháp hiện hành.
Nấm có thể trở thành chip nhớ cho máy tính thế hệ mới

Nấm có thể trở thành chip nhớ cho máy tính thế hệ mới

Khoa học
Các nhà khoa học Mỹ đã huấn luyện nấm hương hoạt động như chip xử lý dữ liệu, mở ra khả năng tạo ra máy tính sinh học giá rẻ và thân thiện môi trường.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,310 17,610
Kim TT/AVPL 17,320 17,620
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,310 17,610
Nguyên Liệu 99.99 16,650 16,850
Nguyên Liệu 99.9 16,600 16,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,200 17,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,150 17,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,080 17,530
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,310 17,610
Miếng SJC Nghệ An 17,310 17,610
Miếng SJC Thái Bình 17,310 17,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,310 17,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,310 17,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,310 17,610
NL 99.90 16,470
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,500
Trang sức 99.9 16,800 17,500
Trang sức 99.99 16,810 17,510
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,731 17,612
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,731 17,613
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,728 1,758
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,728 1,759
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,708 1,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,074 172,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,988 130,888
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,786 118,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,584 106,484
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,877 101,777
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,394 7,284
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 1,761
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18029 18303 18882
CAD 18627 18904 19523
CHF 32668 33052 33694
CNY 0 3470 3830
EUR 29714 29986 31020
GBP 34357 34748 35689
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15093 15683
SGD 19991 20273 20793
THB 717 780 833
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26120 26339
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,115 26,115 26,335
USD(1-2-5) 25,071 - -
USD(10-20) 25,071 - -
EUR 29,895 29,919 31,155
JPY 161.5 161.79 170.5
GBP 34,624 34,718 35,699
AUD 18,278 18,344 18,919
CAD 18,787 18,847 19,423
CHF 32,910 33,012 33,782
SGD 20,117 20,180 20,854
CNY - 3,755 3,855
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 766.07 775.53 826
NZD 15,118 15,258 15,616
SEK - 2,779 2,860
DKK - 4,001 4,117
NOK - 2,721 2,801
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,237.64 - 7,002.41
TWD 743.21 - 894.84
SAR - 6,886.79 7,209.27
KWD - 83,479 88,277
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,069 26,099 26,339
EUR 29,866 29,986 31,161
GBP 34,671 34,810 35,815
HKD 3,286 3,299 3,414
CHF 32,767 32,899 33,821
JPY 162.60 163.25 170.61
AUD 18,285 18,358 18,949
SGD 20,225 20,306 20,887
THB 788 791 826
CAD 18,796 18,871 19,443
NZD 15,238 15,771
KRW 16.98 18.50
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26151 26151 26339
AUD 18226 18326 19248
CAD 18816 18916 19932
CHF 32942 32972 34554
CNY 3758.7 3783.7 3919.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29919 29949 31674
GBP 34689 34739 36500
HKD 0 3355 0
JPY 162.1 162.6 173.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20152 20282 21017
THB 0 747.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17310000 17310000 17610000
SBJ 16000000 16000000 17610000
Cập nhật: 21/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,339
USD20 26,130 26,180 26,339
USD1 26,130 26,180 26,339
AUD 18,281 18,381 19,497
EUR 30,074 30,074 31,496
CAD 18,770 18,870 20,186
SGD 20,240 20,390 20,954
JPY 162.59 164.09 168.69
GBP 34,597 34,947 35,828
XAU 17,308,000 0 17,612,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/03/2026 03:00