Innodisk DRAM DDR5 6400 chuyên biệt cho AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhà cung cấp giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) hàng đầu thế giới, Innodisk vừa chính thức giới thiệu dòng sản phẩm DRAM DDR5 6400, có dung lượng mô-đun đơn lên đến 64GB.
Innodisk sẽ trình diễn tích hợp AI tại biên (EdgeAI) tại sự kiện NVIDIA GTC Innodisk ra mắt giải pháp MIPI over Type-C đột phá mới COMPUTEX 2024: Innodisk trình làng giải pháp AI tại biên và chiến lược thương hiệu mới

Đây là dòng sản phẩm được thiết kế chuyên biệt để đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng phải xử lý nguồn dữ liệu lớn thuộc lĩnh vực AI, y tế từ xa và điện toán biên, nơi hiệu suất cao tại biên là yếu tố then chốt.

Với nhiều tùy chọn đa dạng bao gồm CUDIMM (mô-đun bộ nhớ nội tuyến kép, không đệm, có xung nhịp), CSODIMM (mô-đun bộ nhớ tạm thời được cấu tạo từ các mạch tích hợp) và RDIMM (bộ nhớ RAM được thiết kế đặc biệt cho các máy chủ và workstation chuyên nghiệp), dòng sản phẩm này mang đến tốc độ, độ ổn định và dung lượng vượt trội, sẵn sàng đáp ứng toàn diện nhu cầu AI trên thiết bị biên và ứng dụng công nghiệp hiện đại.

Innodisk DRAM DDR5 6400 chuyên biệt cho AI
DRAM DDR5 6400 có dung lượng mô-đun đơn lên đến 64GB

Tháng 11/2024, Bộ Y tế và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) vừa khởi động dự án "Ứng dụng y tế từ xa nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế cho các nhóm yếu thế tại Việt Nam". Trong đó, các trạm y tế tuyến cơ sở thuộc 10 tỉnh vùng cao, miền núi, khó khăn được triển khai khám, chữa bệnh từ xa thông qua việc ứng dụng AI.

Dòng sản phẩm DRAM DDR5 6400 mang đến tốc độ lên đến 6400 MT/giây, nhanh hơn 14% so với các thế hệ trước, và dung lượng tăng gấp đôi lên đến 64GB. Nhờ những cải tiến vượt bậc dòng sản phẩm này là lựa chọn hoàn hảo cho các ứng dụng tiên tiến như y tế từ xa, Mô hình Ngôn ngữ Lớn (LLM), AI tạo sinh, xe tự lái và thực tế hỗn hợp tăng cường, đáp ứng nhu cầu xử lý dữ liệu tốc độ cao, đáng tin cậy theo thời gian thực.

Innodisk đã tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến vào loạt sản phẩm DRAM DDR5 6400, đảm bảo hiệu suất hoạt động ổn định và không bị gián đoạn, bao gồm:

  • Trình điều khiển xung nhịp khách CKD (Client Clock Driver): Nâng cao tính toàn vẹn tín hiệu thông qua đệm tín hiệu đồng hồ, góp phần giảm thiểu nhiễu và đảm bảo độ chính xác trong truyền dữ liệu tốc độ cao.
  • Thiết bị linh kiện điện tử được sử dụng để kiểm soát các điện áp tức thời (Transient Voltage Suppressor): Tích hợp khả năng bảo vệ vượt trội trước biến động điện áp, đảm bảo an toàn tối đa cho các linh kiện dễ hỏng hóc.
  • Hệ thống bảo vệ cầu chì điện tử (RDIMM): Được thiết kế để ngắt mạch điện khi xảy ra tình trạng quá áp, bảo vệ các bộ phận trong hệ thống máy chủ yêu cầu điện áp cao khỏi bị hư hỏng.
  • Phạm vi nhiệt độ hoạt động rộng: Dòng sản phẩm DDR5 6400 được tối ưu hóa để vận hành trong dải nhiệt độ từ 0°C đến 95°C (Tc), và sẽ sớm hỗ trợ dải nhiệt độ mở rộng từ -40°C đến 95°C (Tc), lý tưởng cho những môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
  • Công nghệ bảo vệ chống sunfat hóa: Với lớp mạ vàng dày 30μ”, sản phẩm được bảo vệ chống sunfat hóa, đảm bảo độ bền vượt trội.

DRAM DDR5 6400 được thiết kế để tương thích với dòng vi xử lý Intel và AMD sở hữu các tùy chọn CUDIMM, CSODIMM, ECC CUDIMM, ECC CSODIMM, và RDIMM, với dung lượng từ 8GB đến 64GB, đáp ứng linh hoạt nhu cầu cấu hình cho các ứng dụng khác nhau.

Không chỉ giới hạn ở AI trên đám mây, DRAM DDR5 6400 của Innodisk là giải pháp tối ưu cho các ứng dụng AI trên các thiết bị biên thế hệ mới, nơi tốc độ phản hồi thời gian thực và bảo mật tối đa đóng vai trò quyết định. Cụ thể, các nhà máy thông minh có thể tận dụng mô hình LLM để tích hợp và xử lý dữ liệu sản xuất phức tạp trong thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Trong lĩnh vực y tế từ xa, hình ảnh 3D độ phân giải cao và phân tích dữ liệu thời gian thực có thể hỗ trợ các ca phẫu thuật từ xa với độ chuẩn xác cao cho bệnh nhân.

Việc ra mắt loạt sản phẩm DRAM DDR5 6400 thể hiện cam kết của Innodisk trong việc cung cấp các giải pháp bộ nhớ đột phá, tăng cường sự phát triển của AI, đồng thời nâng cao hiệu quả của hệ thống tư vấn khám chữa bệnh từ xa và đẩy mạnh tự động hóa trong ngành công nghiệp.

Để tìm hiểu thêm thông tin, vui lòng truy cập tại đây

Có thể bạn quan tâm

Microchip đưa AI về biên mạng với MCU và MPU

Microchip đưa AI về biên mạng với MCU và MPU

Computing
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) mở rộng khả năng xử lý trí tuệ nhân tạo ngay tại các thiết bị biên mạng thông qua bộ vi điều khiển và bộ vi xử lý, giúp hệ thống ra quyết định tức thời mà không cần kết nối đám mây.
Retro X3: Mẫu mini PC hiệu năng cao với thiết kế retro độc đáo

Retro X3: Mẫu mini PC hiệu năng cao với thiết kế retro độc đáo

Điện tử tiêu dùng
Acemagic vừa chính thức trình làng Retro X3, mẫu mini PC mang phong cách thiết kế hoài cổ, lần đầu sử dụng vi xử lý AMD Ryzen trong dòng sản phẩm “retro” của hãng.
AOC ra mắt màn hình gaming 24G50Z và 27G50Z, tần số quét 260Hz, giá từ 2,79 triệu đồng

AOC ra mắt màn hình gaming 24G50Z và 27G50Z, tần số quét 260Hz, giá từ 2,79 triệu đồng

Computing
AOC vừa chính thức giới thiệu tại thị trường Việt Nam bộ đôi màn hình gaming mới mang tên 24G50Z và 27G50Z, sở hữu tần số quét lên tới 260Hz nhưng có mức giá khởi điểm chỉ từ 2,79 triệu đồng. Động thái này được xem là bước đi đáng chú ý của AOC trong việc mở rộng màn hình tần số quét cao xuống phân khúc phổ thông, điều vốn trước đây chủ yếu dành cho các sản phẩm cao cấp.
MSI ra mắt PC PRO DP10: Thân hình siêu mỏng, dung lượng RAM lên tới 64 GB

MSI ra mắt PC PRO DP10: Thân hình siêu mỏng, dung lượng RAM lên tới 64 GB

Điện tử tiêu dùng
MSI vừa chính thức giới thiệu mẫu mini PC PRO DP10 A14MG, sản phẩm mới thuộc dòng máy tính để bàn nhỏ gọn, nhắm tới môi trường văn phòng và doanh nghiệp. Với thể tích chỉ khoảng 1,1 lít, PRO DP10 gây chú ý khi vẫn sử dụng CPU Intel dòng desktop thế hệ 14, hỗ trợ RAM DDR5 tối đa 64 GB và sở hữu hệ thống cổng kết nối dày đặc.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
23°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
19°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 18:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,170 18,470
Kim TT/AVPL 18,175 18,480
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,170 18,470
Nguyên Liệu 99.99 17,550 17,750
Nguyên Liệu 99.9 17,500 17,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,050 18,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,000 18,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,930 18,380
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,700 184,700
Hà Nội - PNJ 181,700 184,700
Đà Nẵng - PNJ 181,700 184,700
Miền Tây - PNJ 181,700 184,700
Tây Nguyên - PNJ 181,700 184,700
Đông Nam Bộ - PNJ 181,700 184,700
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 18,470
Miếng SJC Nghệ An 18,170 18,470
Miếng SJC Thái Bình 18,170 18,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,170 18,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,170 18,470
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,170 18,470
NL 99.90 17,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450
Trang sức 99.9 17,660 18,360
Trang sức 99.99 17,670 18,370
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 18,472
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 18,473
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,814 1,844
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,814 1,845
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,794 1,829
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,589 181,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,439 137,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,634 124,534
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,283 11,173
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,891 106,791
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,527 76,427
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 1,847
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17944 18218 18798
CAD 18684 18962 19579
CHF 33022 33408 34060
CNY 0 3470 3830
EUR 29856 30128 31159
GBP 34227 34618 35557
HKD 0 3222 3424
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15221 15812
SGD 20005 20288 20821
THB 745 809 862
USD (1,2) 25960 0 0
USD (5,10,20) 26000 0 0
USD (50,100) 26029 26048 26307
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,017 26,017 26,307
USD(1-2-5) 24,977 - -
USD(10-20) 24,977 - -
EUR 29,952 29,976 31,201
JPY 163.55 163.84 171.18
GBP 34,475 34,568 35,481
AUD 18,152 18,218 18,741
CAD 18,858 18,919 19,512
CHF 33,192 33,295 34,081
SGD 20,107 20,170 20,856
CNY - 3,748 3,858
HKD 3,299 3,309 3,400
KRW 16.51 17.22 18.53
THB 789.74 799.49 853.84
NZD 15,195 15,336 15,737
SEK - 2,798 2,887
DKK - 4,005 4,132
NOK - 2,672 2,758
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,215.48 - 6,994.39
TWD 747.14 - 901.98
SAR - 6,876.79 7,219.6
KWD - 83,460 88,493
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,977 26,007 26,307
EUR 29,919 30,039 31,214
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,282 3,295 3,410
CHF 33,058 33,191 34,120
JPY 163.27 163.93 171.37
AUD 18,197 18,270 18,860
SGD 20,203 20,284 20,866
THB 811 814 850
CAD 18,860 18,936 19,512
NZD 15,317 15,851
KRW 17.26 18.83
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26133 26133 26307
AUD 18122 18222 19150
CAD 18865 18965 19982
CHF 33250 33280 34863
CNY 0 3770.2 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30021 30051 31778
GBP 34505 34555 36316
HKD 0 3345 0
JPY 163.35 163.85 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20168 20298 21019
THB 0 774.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18170000 18170000 18470000
SBJ 16000000 16000000 18470000
Cập nhật: 06/03/2026 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,307
USD20 26,030 26,098 26,307
USD1 23,803 26,098 26,307
AUD 18,097 18,197 19,312
EUR 30,087 30,087 31,504
CAD 18,783 18,883 20,196
SGD 20,202 20,352 20,923
JPY 163.63 165.13 171.5
GBP 34,328 34,678 35,544
XAU 18,168,000 0 0
CNY 0 3,650 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/03/2026 02:45