Innodisk DRAM DDR5 6400 chuyên biệt cho AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhà cung cấp giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) hàng đầu thế giới, Innodisk vừa chính thức giới thiệu dòng sản phẩm DRAM DDR5 6400, có dung lượng mô-đun đơn lên đến 64GB.
Innodisk sẽ trình diễn tích hợp AI tại biên (EdgeAI) tại sự kiện NVIDIA GTC Innodisk ra mắt giải pháp MIPI over Type-C đột phá mới COMPUTEX 2024: Innodisk trình làng giải pháp AI tại biên và chiến lược thương hiệu mới

Đây là dòng sản phẩm được thiết kế chuyên biệt để đáp ứng nhu cầu của các ứng dụng phải xử lý nguồn dữ liệu lớn thuộc lĩnh vực AI, y tế từ xa và điện toán biên, nơi hiệu suất cao tại biên là yếu tố then chốt.

Với nhiều tùy chọn đa dạng bao gồm CUDIMM (mô-đun bộ nhớ nội tuyến kép, không đệm, có xung nhịp), CSODIMM (mô-đun bộ nhớ tạm thời được cấu tạo từ các mạch tích hợp) và RDIMM (bộ nhớ RAM được thiết kế đặc biệt cho các máy chủ và workstation chuyên nghiệp), dòng sản phẩm này mang đến tốc độ, độ ổn định và dung lượng vượt trội, sẵn sàng đáp ứng toàn diện nhu cầu AI trên thiết bị biên và ứng dụng công nghiệp hiện đại.

Innodisk DRAM DDR5 6400 chuyên biệt cho AI
DRAM DDR5 6400 có dung lượng mô-đun đơn lên đến 64GB

Tháng 11/2024, Bộ Y tế và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) vừa khởi động dự án "Ứng dụng y tế từ xa nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế cho các nhóm yếu thế tại Việt Nam". Trong đó, các trạm y tế tuyến cơ sở thuộc 10 tỉnh vùng cao, miền núi, khó khăn được triển khai khám, chữa bệnh từ xa thông qua việc ứng dụng AI.

Dòng sản phẩm DRAM DDR5 6400 mang đến tốc độ lên đến 6400 MT/giây, nhanh hơn 14% so với các thế hệ trước, và dung lượng tăng gấp đôi lên đến 64GB. Nhờ những cải tiến vượt bậc dòng sản phẩm này là lựa chọn hoàn hảo cho các ứng dụng tiên tiến như y tế từ xa, Mô hình Ngôn ngữ Lớn (LLM), AI tạo sinh, xe tự lái và thực tế hỗn hợp tăng cường, đáp ứng nhu cầu xử lý dữ liệu tốc độ cao, đáng tin cậy theo thời gian thực.

Innodisk đã tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến vào loạt sản phẩm DRAM DDR5 6400, đảm bảo hiệu suất hoạt động ổn định và không bị gián đoạn, bao gồm:

  • Trình điều khiển xung nhịp khách CKD (Client Clock Driver): Nâng cao tính toàn vẹn tín hiệu thông qua đệm tín hiệu đồng hồ, góp phần giảm thiểu nhiễu và đảm bảo độ chính xác trong truyền dữ liệu tốc độ cao.
  • Thiết bị linh kiện điện tử được sử dụng để kiểm soát các điện áp tức thời (Transient Voltage Suppressor): Tích hợp khả năng bảo vệ vượt trội trước biến động điện áp, đảm bảo an toàn tối đa cho các linh kiện dễ hỏng hóc.
  • Hệ thống bảo vệ cầu chì điện tử (RDIMM): Được thiết kế để ngắt mạch điện khi xảy ra tình trạng quá áp, bảo vệ các bộ phận trong hệ thống máy chủ yêu cầu điện áp cao khỏi bị hư hỏng.
  • Phạm vi nhiệt độ hoạt động rộng: Dòng sản phẩm DDR5 6400 được tối ưu hóa để vận hành trong dải nhiệt độ từ 0°C đến 95°C (Tc), và sẽ sớm hỗ trợ dải nhiệt độ mở rộng từ -40°C đến 95°C (Tc), lý tưởng cho những môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
  • Công nghệ bảo vệ chống sunfat hóa: Với lớp mạ vàng dày 30μ”, sản phẩm được bảo vệ chống sunfat hóa, đảm bảo độ bền vượt trội.

DRAM DDR5 6400 được thiết kế để tương thích với dòng vi xử lý Intel và AMD sở hữu các tùy chọn CUDIMM, CSODIMM, ECC CUDIMM, ECC CSODIMM, và RDIMM, với dung lượng từ 8GB đến 64GB, đáp ứng linh hoạt nhu cầu cấu hình cho các ứng dụng khác nhau.

Không chỉ giới hạn ở AI trên đám mây, DRAM DDR5 6400 của Innodisk là giải pháp tối ưu cho các ứng dụng AI trên các thiết bị biên thế hệ mới, nơi tốc độ phản hồi thời gian thực và bảo mật tối đa đóng vai trò quyết định. Cụ thể, các nhà máy thông minh có thể tận dụng mô hình LLM để tích hợp và xử lý dữ liệu sản xuất phức tạp trong thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn. Trong lĩnh vực y tế từ xa, hình ảnh 3D độ phân giải cao và phân tích dữ liệu thời gian thực có thể hỗ trợ các ca phẫu thuật từ xa với độ chuẩn xác cao cho bệnh nhân.

Việc ra mắt loạt sản phẩm DRAM DDR5 6400 thể hiện cam kết của Innodisk trong việc cung cấp các giải pháp bộ nhớ đột phá, tăng cường sự phát triển của AI, đồng thời nâng cao hiệu quả của hệ thống tư vấn khám chữa bệnh từ xa và đẩy mạnh tự động hóa trong ngành công nghiệp.

Để tìm hiểu thêm thông tin, vui lòng truy cập tại đây

Có thể bạn quan tâm

Sandisk ra mắt thương hiệu SSD gắn trong SANDISK Optimus

Sandisk ra mắt thương hiệu SSD gắn trong SANDISK Optimus

Computing
Đây là thương hiệu mới dành cho dòng ổ cứng SSD gắn trong hướng đến game thủ, nhà sáng tạo nội dung và người dùng chuyên nghiệp.
HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

HyperWork Silentium Gen 2: Chuột không dây đa nhiệm cho dân văn phòng và game thủ

Gaming
HyperWork mới đây chính thức giới thiệu Silentium Gen 2, phiên bản nâng cấp của dòng chuột không dây silent thuộc phân khúc phụ kiện văn phòng. Với loạt cải tiến về kết nối, con lăn và thời lượng pin, Silentium Gen 2 không chỉ hướng tới môi trường làm việc hiện đại mà còn hướng đến mục đích phục vụ giải trí.
Lenovo gây sốt với loạt thiết bị gaming mới

Lenovo gây sốt với loạt thiết bị gaming mới

Thiết bị chơi Game
Bộ sản phẩm hướng đến các vận động viên e-Sports, học sinh sinh viên đam mê game và cả những gamer thường xuyên di chuyển đồng thời hỗ trợ gia tăng sự tự tin để “chinh phục điều không thể” trong mọi trải nghiệm gaming.
Lenovo tiên phong định hình kỷ nguyên mới của Hybrid AI

Lenovo tiên phong định hình kỷ nguyên mới của Hybrid AI

Computing
Cụ thể, cùng với sự ra mắt của Lenovo và nền tảng agentic AI cá nhân hoạt động xuyên thiết bị mang tên Motorola Qira, các smartphone flagship mới của Motorola sẽ giúp Lenovo mở rộng danh mục AI PC. Song song với đó là những bước tiến vượt bậc trong công nghệ AI ứng dụng cho các giải đấu FIFA, Formula 1 và ngành giải trí.
Billet Labs thử nghiệm PC

Billet Labs thử nghiệm PC 'không tiếng ồn' với bộ tản nhiệt gang nặng hơn 45 kg

Computing
Billet Labs, nhóm kỹ sư được biết đến với các dự án phần cứng khác thường, đang thu hút sự chú ý của cộng đồng công nghệ khi thử nghiệm một hệ thống PC gần như không phát ra tiếng ồn. Điểm cốt lõi của dự án là sử dụng một bộ tản nhiệt bằng gang khổng lồ, nặng hơn 45 kg, để làm mát hoàn toàn thụ động, không cần quạt.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,350 17,650
AVPL - Bán Lẻ 17,350 17,650
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,350 17,650
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,300 17,600
Nguyên Liệu 99.99 16,650 16,850
Nguyên Liệu 99.9 16,600 16,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 17,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 17,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 17,380
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,350 17,650
Miếng SJC Nghệ An 17,350 17,650
Miếng SJC Thái Bình 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,620
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,650
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,735 17,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,735 17,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 173 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 173 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 171 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,272 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,138 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,922 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,706 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,994 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,024 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,735 1,765
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17536 17808 18384
CAD 18434 18711 19331
CHF 32682 33066 33713
CNY 0 3470 3830
EUR 29966 30239 31270
GBP 34414 34806 35741
HKD 0 3191 3393
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15205 15792
SGD 19829 20110 20638
THB 734 798 851
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26135
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 05:00