Triển vọng cổ phiếu ngân hàng trong 6 tháng cuối năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngành ngân hàng đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt trội của cổ phiếu dù lo ngại về tình trạng nợ xấu tăng cao trong 6 tháng đầu năm. Sự thay đổi trong mức sinh lời của các cổ phiếu ngân hàng đã tạo ra sự đa dạng khó lường, đồng thời tạo ra những kỳ vọng khó đoán cho giai đoạn cuối năm.

trien vong co phieu ngan hang trong 6 thang cuoi nam 2023

Hình minh họa

Trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, tăng trưởng tín dụng chỉ đạt mức thấp trong 6 tháng đầu năm và có sự chênh lệch lớn giữa các ngân hàng. Điều này đã tạo ra sự biến động trong giá cổ phiếu của các ngân hàng. Mức sinh lời trung bình của các ngân hàng trong quý 2/2023 đã trải qua sự thay đổi mạnh mẽ, đặc biệt là vào tháng 6/2023, khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) hai lần cắt giảm lãi suất điều hành. Tuy nhiên, các ngân hàng đã có các phản ứng khác nhau dựa trên chiến lược tăng trưởng tín dụng của họ khi NHNN thực hiện các điều chỉnh về lãi suất.

Mặc dù đã tăng mạnh vào đầu năm khi các ngân hàng tập trung đẩy mạnh tín dụng để giải quyết vấn đề thanh khoản bị kìm hãm từ cuối năm 2022, nhưng trong giai đoạn còn lại, cổ phiếu ngân hàng chủ yếu biến động theo xu hướng chung và biến động đi ngang trong bối cảnh kinh tế suy thoái. Sự liên tục giảm lãi suất điều hành của NHNN cũng không tạo ra động lực thay đổi đáng kể cho thị trường.

Cổ phiếu ngân hàng chỉ có sự bứt tăng mạnh vào cuối tháng 6 khi dòng tiền lớn chảy vào thị trường. Tác động từ yếu tố vĩ mô và vi mô đã thúc đẩy NHNN thực hiện nhiều biện pháp để kích thích thị trường. Thị trường bất động sản đã gặp nhiều biến động trong giai đoạn đầu năm, gây khó khăn cho dòng tiền của các doanh nghiệp. Đồng thời, lạm phát, suy thoái và các điều chỉnh lãi suất từ Fed đã đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn khi cầu giảm nhưng chi phí lãi vay tăng hoặc không giảm. Do đó, nhiều doanh nghiệp đã phải đối mặt với tình trạng lỗ do chi phí tài chính đè nặng lên lợi nhuận. Việc cắt giảm lãi suất điều hành đã giúp giảm lãi suất vay và giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.

Mức tăng trưởng không đồng đều giữa các nhóm ngân hàng

Mặc dù cổ phiếu ngân hàng đã có mức tăng trưởng cao hơn chỉ số VN-Index, tuy nhiên mức tăng trưởng giữa các nhóm ngân hàng vẫn có sự khác biệt đáng kể. Dựa trên tình hình tăng trưởng tín dụng khác nhau trong 6 tháng đầu năm, khả năng tăng trưởng của các cổ phiếu ngân hàng trong 6 tháng còn lại cũng sẽ biến đổi. Nếu tình hình kinh tế cải thiện, có thể sẽ có các đợt tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ vào cuối năm từ những ngân hàng có mức tăng trưởng tín dụng thấp trong 6 tháng đầu năm.

Dựa trên mức tăng trưởng thận trọng trong quý 1, những cổ phiếu như Vietcombank và ACB có thể đạt mức tăng giá tốt hơn. Cả hai ngân hàng này chưa tăng trưởng nhiều từ đầu năm, vì vậy có thể là những lựa chọn an toàn. Nhóm ngân hàng tư nhân tập trung vào cho vay cá nhân như VIB cũng có triển vọng đáng xem xét do chưa có tăng trưởng tín dụng đáng kể từ đầu năm.

Xem xét về mức định giá, mức P/B trung bình của ngành ngân hàng đang tương đối hợp lý. Đối với các ngân hàng có vốn nhà nước, CTG đang được định giá thấp hơn. Mức định giá của các ngân hàng tư nhân tập trung vào cho vay bán lẻ tương đối khá đồng đều. Các ngân hàng tư nhân chuyên cho vay doanh nghiệp như TCB, OCB, MSB và SHB có mức định giá thấp hơn một chút, phản ánh rủi ro liên quan đến doanh nghiệp bất động sản.

Tóm lại, triển vọng cổ phiếu ngân hàng trong 6 tháng cuối năm sẽ phụ thuộc vào sự cải thiện của tình hình kinh tế và tăng trưởng tín dụng của từng ngân hàng. Các nhà đầu tư nên cân nhắc lựa chọn dựa trên mức tăng trưởng, tình hình tài chính và định giá để đảm bảo quyết định đầu tư hợp lý.

Có thể bạn quan tâm

Lợi suất trái phiếu tăng, cơn sốt đầu tư AI đối mặt phép thử nợ vay

Lợi suất trái phiếu tăng, cơn sốt đầu tư AI đối mặt phép thử nợ vay

Giao dịch số
Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên khoảng 5,17%, khiến chi phí huy động vốn cho trung tâm dữ liệu và hạ tầng AI tăng theo. Khi hàng nghìn tỷ USD vốn vay dự kiến đổ vào AI đến năm 2030, sức chịu đựng tài chính của doanh nghiệp bắt đầu trở thành phép thử mới.
Elmet Group sẽ mua 4,99% cổ phần Masan High-Tech Materials

Elmet Group sẽ mua 4,99% cổ phần Masan High-Tech Materials

Giao dịch số
Elmet Group dự kiến mua 4,99% cổ phần Masan High-Tech Materials, đồng thời ký hợp tác cung ứng khoảng 1.250 tấn WO₃ quy đổi mỗi năm trong hơn 8 năm.
Việt Nam chính thức tham gia rổ chỉ số toàn cầu FTSE Russell Global Equity Index Series

Việt Nam chính thức tham gia rổ chỉ số toàn cầu FTSE Russell Global Equity Index Series

Giao dịch số
Tối 18/9/2026, tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn chủ trì Hội nghị “Việt Nam chính thức tham gia rổ chỉ số toàn cầu - FTSE Russell Global Equity Index Series”. Sự kiện đánh dấu một bước phát triển mới của thị trường chứng khoán Việt Nam trước thời điểm việc nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp theo phân loại của FTSE Russell chính thức có hiệu lực từ ngày 21/9/2026.
Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp Tổng Giám đốc điều hành FTSE Russell

Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp Tổng Giám đốc điều hành FTSE Russell

Giao dịch số
Chiều 18/9/2026, tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã tiếp và làm việc với bà Fiona Bassett, Tổng Giám đốc điều hành FTSE Russell, cùng đoàn công tác và đại diện các tổ chức đầu tư toàn cầu. Hai bên trao đổi về kết quả nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam, các ưu tiên cải cách trong giai đoạn mới và những hướng hợp tác nhằm tăng chiều sâu, thanh khoản và khả năng thu hút dòng vốn quốc tế.
Lệnh cấm thẻ Pokémon khiến cổ phiếu Mercari đảo chiều

Lệnh cấm thẻ Pokémon khiến cổ phiếu Mercari đảo chiều

Giao dịch số
Mercari tạm cấm đăng bán một số sản phẩm Pokémon kỷ niệm 30 năm để hạn chế tranh chấp và quấy rối. Quyết định khiến cổ phiếu giảm 6,4%, rồi phục hồi khi Citi cho rằng thị trường đã phản ứng quá mức.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 15/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17522 17795 18367
CAD 17609 17882 18500
CHF 30524 30900 31532
CNY 0 3822 3918
EUR 28364 28580 29655
GBP 33445 33833 34774
HKD 0 3165 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14191 14781
SGD 19670 19951 20526
THB 688 751 804
USD (1,2) 25604 0 0
USD (5,10,20) 25642 0 0
USD (50,100) 25670 25684 26049
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,421 28,444 29,794
JPY 159.02 159.31 168.94
GBP 33,639 33,730 34,902
AUD 17,736 17,800 18,477
CAD 17,797 17,854 18,516
CHF 30,774 30,870 31,793
SGD 19,790 19,852 20,631
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 735.72 744.81 797.54
NZD 14,192 14,324 14,753
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,812 3,948
NOK - 2,658 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.02 - 6,685.44
TWD 730.82 - 885.49
SAR - 6,766.19 7,129.36
KWD - 81,657 86,897
AED - 6,785 7,312
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17720 17820 18742
CAD 17790 17890 18905
CHF 30773 30803 32377
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30297
GBP 33749 33799 35570
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14314 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19833 19963 20684
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14420000
SBJ 12500000 12500000 14420000
Cập nhật: 12/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,570 25,690 26,000
USD20 25,540 25,690 26,000
USD1 25,520 25,690 26,000
AUD 17,755 17,855 18,999
EUR 28,316 28,416 30,116
CAD 17,735 17,835 19,170
SGD 19,886 20,036 20,990
JPY 160.3 161.8 167.6
GBP 33,615 33,765 34,876
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 11:00