Việt Nam còn 34 tỉnh thành sau đợt sắp xếp lịch sử

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 12/6, với tỷ lệ tán thành áp đảo 96,44%, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Từ nay, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố, giảm từ 63 tỉnh thành hiện tại.
Chính thức trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 Chính thức trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013
Đại biểu Quốc hội đề xuất kéo dài thời gian miễn thuế cho lĩnh vực công nghệ cao, chuyển đổi số Đại biểu Quốc hội đề xuất kéo dài thời gian miễn thuế cho lĩnh vực công nghệ cao, chuyển đổi số
Dự án Luật Công nghiệp Công nghệ số: Hoàn thiện thể chế cho một ngành kinh tế chiến lược Dự án Luật Công nghiệp Công nghệ số: Hoàn thiện thể chế cho một ngành kinh tế chiến lược
Việt Nam còn 34 tỉnh thành sau đợt sắp xếp lịch sử
Đại biểu Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Ảnh: Duy Linh

Tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV, 461 trong tổng số 465 đại biểu có mặt đã biểu quyết tán thành Nghị quyết của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Con số 96,44% thể hiện sự đồng thuận cao của các đại biểu về tính cấp thiết của việc sắp xếp lại đơn vị hành chính.

Nghị quyết có hiệu lực ngay từ ngày được thông qua, tuy nhiên chính quyền địa phương mới sẽ chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Khoảng thời gian này được dành để các cơ quan thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết.

Việt Nam còn 34 tỉnh thành sau đợt sắp xếp lịch sử
Danh sách 34 tỉnh, thành phố mới của Việt Nam theo nghị quyết 60 của Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương khóa 13

Những thay đổi toàn diện trên bản đồ

Miền Bắc - Tái cơ cấu mạnh mẽ

Khu vực miền Bắc chứng kiến những thay đổi sâu rộng nhất. Tỉnh Tuyên Quang mới được hình thành từ việc sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang cũ. Với diện tích 13.795,50 km² và quy mô dân số 1.865.270 người, đây sẽ trở thành một trong những tỉnh lớn nhất vùng Tây Bắc.

Tương tự, tỉnh Lào Cai mới ra đời từ sự kết hợp của Yên Bái và Lào Cai cũ, có diện tích 13.256,92 km² và 1.778.785 dân.

Tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên, có diện tích 8.375,21 km² với 1.799.489 người.

Đặc biệt, tỉnh Phú Thọ mới được thành lập từ ba tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ cũ. Với diện tích 9.361,38 km² và quy mô dân số lên tới 4.022.638 người, Phú Thọ mới sẽ là một trong những đơn vị hành chính đông dân nhất cả nước.

Đồng bằng Bắc Bộ - Tối ưu hóa không gian phát triển

Vùng đồng bằng Bắc Bộ cũng có những điều chỉnh quan trọng. Tỉnh Bắc Ninh mới khi nhập Bắc Giang và Bắc Ninh cũ, tạo thành đơn vị có diện tích 4.718,6 km² và 3.619.433 dân.

Tỉnh Hưng Yên mới được hình thành từ Thái Bình và Hưng Yên cũ với 2.514,81 km² và 3.567.943 người.

Thành phố Hải Phòng mới mở rộng đáng kể khi nhập tỉnh Hải Dương, đạt diện tích 3.194,72 km² và quy mô dân số 4.664.124 người. Điều này tạo ra một trung tâm kinh tế mạnh mẽ ở vùng ven biển.

Tỉnh Ninh Bình mới được thành lập từ ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình cũ, có diện tích 3.942,62 km² và 4.412.264 dân, tạo thành một đơn vị hành chính quan trọng ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ.

Miền Trung - Củng cố các trung tâm phát triển

Khu vực miền Trung có những thay đổi chiến lược. Tỉnh Quảng Trị mở rộng khi nhập Quảng Bình và Tỉnh Quảng Trị cũ, có diện tích tự nhiên là 12.700km2, quy mô dân số là 1.870.845 người.

Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng, có diện tích 11.859,59 km² và 3.065.628 người.

Tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi. Tỉnh Quảng Ngãi được mở rộng, có diện tích 14.832,55 km² và 2.161.755 dân.

Tỉnh Gia Lai trở thành tỉnh lớn nhất Tây Nguyên khi nhập Bình Định, với diện tích 21.576,53 km² và 3.583.693 người.

Tây Nguyên và Nam Trung Bộ - Tạo động lực mới

Tỉnh Khánh Hòa mới sau khi sát nhập tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà cũ, có diện tích tự nhiên là 8.555,86km2, quy mô dân số là 2.243.554 người.

Tỉnh Lâm Đồng trở thành "siêu tỉnh" khi được thành lập từ ba tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng cũ, có diện tích 24.233,07 km² và 3.872.999 người.

Tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 18.096,40km2, quy mô dân số là 3.346.853 người, tạo thành trung tâm quan trọng của vùng Tây Nguyên.

Miền Nam - Tập trung phát triển các đô thị lớn

Khu vực miền Nam chứng kiến sự hình thành của những "siêu đô thị". Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đơn vị hành chính lớn khi nhập Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương, đạt diện tích 6.772,59 km² và quy mô dân số 14.002.598 người, trở thành đơn vị đông dân nhất cả nước.

Tỉnh Đồng Nai mở rộng khi nhập Bình Phước, đạt 12.737,18 km² và 4.491.408 dân.

Tỉnh Tây Ninh được hình thành từ Long An và Tây Ninh cũ với 8.536,44 km² và 3.254.170 người.

Đồng bằng sông Cửu Long - Tối ưu hóa phát triển

Vùng đồng bằng sông Cửu Long có những điều chỉnh quan trọng. Thành phố Cần Thơ mở rộng khi nhập Sóc Trăng và Hậu Giang, có diện tích tự nhiên là 6.360,83km2, quy mô dân số là 4.199.824 người.

Tỉnh Vĩnh Long được thành lập từ ba tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long cũ, có diện tích 6.296,20 km² và 4.257.581 người.

Tỉnh Đồng Tháp mở rộng khi nhập Tiền Giang, đạt 5.938,64 km² và 4.370.046 dân.

Tỉnh Cà Mau được hình thành từ Bạc Liêu và Cà Mau cũ với 7.942,39 km² và 2.606.672 người.

Tỉnh An Giang mở rộng khi nhập Kiên Giang, đạt diện tích 9.888,91 km² và quy mô dân số 4.952.238 người.

Việt Nam còn 34 tỉnh thành sau đợt sắp xếp lịch sử
Kết quả biểu quyết. Ảnh: Duy Linh

Những địa phương duy trì nguyên trạng

Trong bức tranh sắp xếp toàn diện này, 11 tỉnh và thành phố được duy trì nguyên trạng do có vị trí chiến lược hoặc đặc điểm riêng biệt. Các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La cùng hai thành phố Hà Nội và Huế tiếp tục duy trì ranh giới hành chính hiện tại.

Việc giữ nguyên những đơn vị này thể hiện tính cân nhắc kỹ lưỡng về các yếu tố địa lý, lịch sử, văn hóa và vị trí chiến lược. Thành phố Hà Nội với vai trò thủ đô và thành phố Huế với giá trị di sản đặc biệt được duy trì để bảo tồn bản sắc riêng.

Lộ trình triển khai và thách thức

Quốc hội đề nghị các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị để chính quyền địa phương mới chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Trong thời gian chuyển đổi, chính quyền các tỉnh, thành phố cũ tiếp tục hoạt động bình thường.

Chính phủ được giao nhiệm vụ hướng dẫn, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sắp xếp. Các Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thi hành nghị quyết, sắp xếp và kiện toàn tổ chức bộ máy.

Đặc biệt, việc hỗ trợ và giải quyết kịp thời khó khăn cho cán bộ, công chức, viên chức bị ảnh hưởng được đặt lên hàng đầu. Bảo đảm an sinh xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp cũng là ưu tiên quan trọng.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Điều này đảm bảo quá trình sắp xếp diễn ra đúng kế hoạch và đạt hiệu quả mong muốn.

Việc sắp xếp này được xem là bước chuyển mình quan trọng trong việc hiện đại hóa bộ máy hành chính nhà nước. Việc giảm từ 63 xuống 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả quản lý và tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội.

Các đơn vị hành chính mới với quy mô lớn hơn sẽ có khả năng huy động nguồn lực tốt hơn, tạo ra các trung tâm phát triển mạnh mẽ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh thu hút đầu tư.

Đối với người dân, việc sắp xếp này hứa hẹn mang lại dịch vụ công tốt hơn, giảm thiểu thủ tục hành chính và tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho phát triển kinh doanh.

Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của Việt Nam. Với 34 đơn vị hành chính mới, cả nước sẽ có cơ hội tận dụng tối đa tiềm năng để phát triển bền vững và thịnh vượng trong thời đại mới.

Có thể bạn quan tâm

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Đột phá về cơ chế tài chính cho công nghệ chiến lược

Công nghiệp 4.0
Với yêu cầu làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền tảng và tạo ra sản phẩm chiến lược, Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN đã thiết lập cơ chế tài chính đặc thù, phù hợp với những nhiệm vụ có độ phức tạp, rủi ro cao và đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thủ tướng Chính phủ làm việc với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng

Thủ tướng Chính phủ làm việc với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng

Kinh tế số
Sáng ngày 13/8, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng chủ trì cuộc làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và hệ thống các tổ chức tín dụng.
Đề xuất bổ sung Tin học vào tổ hợp xét học bổng công nghệ chiến lược

Đề xuất bổ sung Tin học vào tổ hợp xét học bổng công nghệ chiến lược

Chính sách số
Theo các chuyên gia, việc bổ sung môn Tin học vào tổ hợp xét học bổng đối với những ngành phù hợp sẽ giúp đánh giá sát hơn năng lực của thí sinh, đồng thời tạo thêm động lực phát triển nguồn nhân lực số.
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất tác phẩm báo chí

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất tác phẩm báo chí

Chính sách số
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Thị Phương Thanh đã ký ban hành Thông tư số 23/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sản xuất tác phẩm báo chí in, báo chí điện tử và in báo chí in, đăng tải báo chí điện tử. Thông tư sẽ có hiệu lực từ ngày 21/9/2026 và thay thế Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT về định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử.
Cơ chế

Cơ chế 'Go/No-Go' mở lối cho công nghệ chiến lược bứt phá

Chính sách số
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ký ban hành Thông tư số 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 43°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
27°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
31°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
32°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
25°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 16/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 16/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 17/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 17/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 17/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 17/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 17/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 17/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 18/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 18/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 18/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 18/08/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 18/08/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 19/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 19/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 19/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 19/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 20/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 20/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 20/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 20/08/2026 09:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Cập nhật: 15/08/2026 16:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
NL 99.99 13,450 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▲50K
Trang sức 99.9 13,760 ▲50K 14,360 ▲50K
Trang sức 99.99 13,770 ▲50K 14,370 ▲50K
Cập nhật: 15/08/2026 16:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1262K 14,402 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1262K 14,403 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲7K 1,435 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲7K 1,436 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲7K 142 ▼1271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲693K 140,594 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲525K 106,661 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77752K 9,672 ▼86572K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲427K 86,779 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲408K 82,944 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44321K 5,937 ▼53141K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cập nhật: 15/08/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Cập nhật: 15/08/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Cập nhật: 15/08/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Cập nhật: 15/08/2026 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 16:45