Đấu giá lại tần số 3800-3900 MHz cho 5G: Mobifone có 'quyết đấu'?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) buổi đấu giá lại quyền sử dụng khối băng tần 3.800-3.900 MHz cho 5G sẽ diễn ra ngày 9/7 tới. Giá khởi điểm là hơn 2.581 tỷ đồng, tiền đặt trước 130 tỷ đồng, bước giá là 25 tỷ đồng.

Theo thông báo, cuộc đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với khối băng tần Tần số 3800-3900 MHz do Cục Tần số vô tuyến điện phối hợp tổ chức lúc 14h00 ngày 9/7/2024, tại Hội trường tầng 10 Cục Tần số vô tuyến điện (Hà Nội). Tài sản đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông ủy quyền. Doanh nghiệp trúng đấu giá được cấp giấy phép sử dụng băng tần với thời hạn 15 năm.

Giá khởi điểm quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 3800-3900 MHz là hơn 2.580 tỷ đồng. Tiền đặt trước là 130 tỷ đồng, bước giá là 25 tỷ đồng.

Cuộc đấu giá được tổ chức bằng bỏ phiếu trực tiếp nhiều vòng tại cuộc đấu giá và theo phương thức trả giá lên. Việc bỏ phiếu trả giá được tiến hành nhiều vòng cho đến khi không còn doanh nghiệp trả giá thì doanh nghiệp cuối cùng có mức giá trả cao nhất là doanh nghiệp trúng đấu giá.

Trước đó, Công ty Đấu giá Hợp danh số 5 Quốc gia thông báo hủy cuộc đấu giá băng tần C3 (3800-3900 MHz) cho mạng 5G. Lý do không đủ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tham gia, cụ thể là nộp tiền đặt cọc. Số lượng ứng viên hợp lệ thấp hơn mức tối thiểu quy định, buộc ban tổ chức phải hoãn phiên đấu giá dự kiến.

dau gia lai tan so 3800 3900 mhz cho 5g mobifone co quyet dau

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng trao giấy phép cho 2 nhà mạng Viettel và VNPT. Ảnh: VNPT

Bộ TT&TT quy định, các doanh nghiệp đã trúng đấu giá băng tần B1 (2.500-2.600 MHz dành cho 4G, 5G) và khối băng tần C2 (3.700-3.800 MHz dành cho 5G) không được tham gia đấu giá khối băng tần C3. Như vậy Viettel, VNPT không được tham gia đấu giá băng tần này. Cơ hội chỉ dành cho các nhà mạng còn lại đang hoạt động dịch vụ di động tại Việt Nam: MobiFone, Vietnamobile, Gmobile...

Ưu điểm băng tần 3800-3900 MHz cho 5G

Băng tần 3800-3900 MHz mang đến nhiều lợi thế đáng kể cho công nghệ 5G.

Đầu tiên, Băng tần 3800-3900 MHz cung cấp tốc độ truyền dữ liệu nhanh nhất trong 3 khối băng tần mà Bộ TT&TT đã thực hiện đấu giá, băng tần này đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về băng thông lớn trong kỷ nguyên số. Độ trễ cực thấp của băng tần 3800-3900 MHz tạo điều kiện thuận lợi cho các ứng dụng thời gian thực như thực tế ảo (AR), thực tế tăng cường (VR) và Internet vạn vật (IoT) trong công nghiệp.

Đặc biệt, khả năng hỗ trợ số lượng lớn kết nối đồng thời giúp băng tần này trở nên lý tưởng cho các khu vực đô thị đông đúc, trung tâm thương mại hay sân vận động. Những ưu điểm này khiến băng tần 3800-3900 MHz trở thành lựa chọn hàng đầu cho việc triển khai các dịch vụ 5G hiệu suất cao, mở ra cơ hội cho nhiều ứng dụng và mô hình kinh doanh sáng tạo trong tương lai.

Nhược điểm băng tần 3800-3900 MHz cho 5G

Băng tần 3800-3900 MHz cũng đối mặt với một số hạn chế đáng kể. Thứ nhất, phạm vi phủ sóng của băng tần 3800-3900 MHz khá hạn chế, hẹp nhất trong 3 khối băng tần mà Bộ TT&TT đã thực hiện đấu giá. Với băng tần này, đòi hỏi Nhà mạng phải triển khai nhiều trạm phát (BTS) hơn để đảm bảo độ phủ rộng, đặc biệt là ở các khu vực địa lý lớn như khu vực nông thôn.

Điều này dẫn đến chi phí triển khai cao. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng dày đặc có thể tạo ra gánh nặng tài chính cho các nhà mạng, khiến các nhà mạng đánh giá hiệu quả đầu tư với băng tần này.

Cuối cùng, khả năng xuyên nhiễu qua vật cản của băng tần này không mạnh, gây khó khăn trong việc truyền tín hiệu qua tường dày hoặc các cấu trúc phức tạp, có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong nhà hoặc ở các khu vực đô thị đông đúc.

Đây chính là những hạn chế có thể làm giảm sự hấp dẫn của băng tần đối với một số nhà mạng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu triển khai 5G.

Nhà mạng lựa chọn hướng đi khác đầu tư 5G và khai thác tối đa 4G hiệu quả hơn?

Hiện nay, nhu cầu sử dụng data di động tại Việt Nam không ngừng tăng cao, khiến các nhà mạng phải cạnh tranh, đổi mới để mang lại trải nghiệm 4G tốt nhất. Theo Cục Viễn Thông, số lượng thuê bao data di động tại Việt Nam 12/2023 đạt hơn 87 triệu thuê bao. Trước khi mạng 5G phổ cập tới người dân, các nhà mạng đang khẩn trương khai thác tối đa công nghệ 4G hiện có và tăng tốc thương mại hóa 5G.

dau gia lai tan so 3800 3900 mhz cho 5g mobifone co quyet dau

MobiFone thử nghiệm 5G tại 17 tỉnh thành phố trên toàn quốc. Ảnh MobiFone

Theo dự báo của GSMA, đến năm 2030 tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, số lượng kết nối di động 4G vẫn chiếm 55% tổng số kết nối di động.

Được biết, Bộ TT&TT quy hoạch các băng tần 700 MHz, băng tần 2300-2400 MHz triển khai 4G/5G tại Việt Nam. Dự kiến, việc đấu giá các băng tần sẽ được thực hiện trong năm nay.

Băng tần dưới 1000 MHz nói chung và băng tần 700 MHz nói riêng có giá trị sử dụng cao đối với thông tin di động do có khả năng truyền sóng tốt, mang lại hiệu quả đầu tư cao. Các băng tần này có thể được sử dụng để cung cấp vùng phủ rộng tại khu vực nông thôn, ngoại ô và có khả năng phủ sóng sâu trong nhà tại các khu vực đô thị lớn, có mật độ cao về dân cư và công trình xây dựng. Băng tần 700 MHz có vai trò quan trọng để triển khai mở rộng các mạng 4G và làm nền tảng triển khai các mạng 5G trong tương lai gần, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn, miền núi.

Theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị di động (GSA) tháng 6/2022, trên thế giới có 205 nhà mạng đã đầu tư xây dựng mạng LTE trong băng tần 700 MHz, trong đó có 165 nhà mạng đầu tư theo quy hoạch APT 700 MHz (band 28) với 153 nhà mạng đã được cấp phép băng tần và 74 nhà mạng trong số đó đã triển khai 4G LTE hoặc 5G thương mại. Số nhà mạng triển khai theo phương án quy hoạch US 700 MHz ít hơn, với 98 nhà mạng.

Băng tần 700 MHz có giá trị thương mại cao đối với thông tin di động vì có ưu điểm lớn về khả năng phủ sóng, đâm xuyên tốt, mang hiệu quả đầu từ cao.Trong bối cảnh quỹ tần số dưới 1 GHz cho thông tin di động là hữu hạn, băng tần 900 MHz đã được cấp phép hết và còn được sử dụng cho hệ thống 2G và 3G, các doanh nghiệp viễn thông xem băng tần 700 MHz như là một giải pháp quan trọng, hiệu quả khi triển khai công nghệ 4G để mở rộng vùng phủ, triển khai các mạng IoT. Do vậy, nhu cầu sử dụng băng tần 700 MHz cho thông tin di động là rất lớn.

Có thể nói, Băng tần 700 MHz có thể được coi là lựa chọn tốt hơn cho việc triển khai 5G đặc biệt ở các nước đang phát triển hoặc có địa hình đa dạng. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa tiềm năng của 5G, việc kết hợp cả hai băng tần sẽ mang lại hiệu quả tối ưu.

Trong cuộc đua 5G tại Việt Nam, MobiFone có lẽ là ứng viên sáng nhất cho băng tần này. Nhà mạng Viettel và VNPT lần lượt nắm giữ quyền sử dụng các băng tần 2500-2600 MHz (hỗ trợ cả 4G và 5G) và 3700-3800 MHz cho 5G, trong khi Vietnamobile tỏ ra “thờ ơ” với cuộc đua 5G.

MobiFone đã tiến hành thử nghiệm 5G tại nhiều địa bàn trên cả nước, bao gồm các thành phố lớn, các điểm du lịch hay các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp... Quá trình thử nghiệm đã cung cấp những cơ sở dữ liệu ban đầu để nhà mạng đánh giá và xây dựng các phương án mở rộng mạng lưới trong tương lai.

Đâu là tần số để MobiFone thương mại hóa 5G cạnh tranh với các nhà mạng khác, chúng ta cùng chờ xem.

Có thể bạn quan tâm

Hành vi người Việt đẩy nhà mạng Việt Nam vào cuộc đua Internet gia đình mới

Hành vi người Việt đẩy nhà mạng Việt Nam vào cuộc đua Internet gia đình mới

Viễn thông - Internet
Nhu cầu kết nối đa thiết bị đang "viết lại" luật chơi của thị trường Internet gia đình Việt Nam. Khảo sát Q&Me công bố cuối tháng 3/2026 chỉ ra người dùng không còn chọn gói chỉ vì rẻ hay nhanh, họ đòi hỏi trải nghiệm ổn định, cá nhân hóa và đồng bộ với hệ sinh thái thiết bị thông minh, buộc nhà mạng Việt Nam bước vào cuộc đua chất lượng dịch vụ mới.
DCCI Summit 2026: Hạ tầng AI tái định hình Data Center và Cloud Việt Nam

DCCI Summit 2026: Hạ tầng AI tái định hình Data Center và Cloud Việt Nam

Viễn thông - Internet
Data Center & Cloud Infrastructure Summit 2026 do Viettel IDC tổ chức tại Hà Nội quy tụ gần 2.000 khách mời cùng hơn 30 đối tác công nghệ trong và ngoài nước, khẳng định rằng hạ tầng AI đang thay đổi có tính cấu trúc toàn bộ thị trường Data Center và Cloud, kéo theo những bài toán mới về điện năng, làm mát, mô hình vận hành, chủ quyền dữ liệu và năng lực thực thi của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn chuyển dịch 2026–2030.
So sánh Internet vệ tinh và cáp quang 2026: nên chọn cái nào?

So sánh Internet vệ tinh và cáp quang 2026: nên chọn cái nào?

Viễn thông - Internet
Internet vệ tinh Starlink phủ sóng toàn lãnh thổ với 50-200 Mbps, còn cáp quang FTTH đạt 256–1.000 Mbps tại các thành phố. Hai công nghệ không phải đối thủ, chúng phục vụ hai thế giới khác nhau. Bài viết phân tích chi tiết 9 tiêu chí và 6 tình huống thực tế để bạn chọn đúng.
Starlink không còn một mình

Starlink không còn một mình

Viễn thông - Internet
Amazon vừa ký thỏa thuận thâu tóm Globalstar với giá 11,57 tỷ USD, bổ sung 24 vệ tinh vào chòm sao Amazon Leo và chuẩn bị ra mắt dịch vụ kết nối thẳng đến thiết bị từ năm 2028. Thương vụ Amazon Globalstar tạo ra một đối thủ có đủ phổ tần, hạ tầng mặt đất và tiềm lực tài chính để cạnh tranh trực diện với Starlink trên thị trường internet vệ tinh LEO toàn cầu, khi đế chế của Elon Musk đang vận hành khoảng 10.000 vệ tinh quỹ đạo thấp và chuẩn bị niêm yết cổ phiếu với quy mô lịch sử.
Starlink Việt Nam 2026: Giá cước, tốc độ và cách đăng ký chi tiết

Starlink Việt Nam 2026: Giá cước, tốc độ và cách đăng ký chi tiết

Viễn thông - Internet
Tháng 2/2026, Cục Viễn thông cấp phép chính thức cho Starlink Services Vietnam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tiên được thí điểm internet vệ tinh tại Việt Nam. Dưới đây là toàn bộ thông tin về giá cước, tốc độ thực tế, vùng phủ sóng và từng bước đăng ký dịch vụ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
17°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ hai, 27/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 27/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 27/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 16,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 16,883
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 26/04/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/04/2026 01:00