Đấu giá lại tần số 3800-3900 MHz cho 5G: Mobifone có 'quyết đấu'?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) buổi đấu giá lại quyền sử dụng khối băng tần 3.800-3.900 MHz cho 5G sẽ diễn ra ngày 9/7 tới. Giá khởi điểm là hơn 2.581 tỷ đồng, tiền đặt trước 130 tỷ đồng, bước giá là 25 tỷ đồng.

Theo thông báo, cuộc đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với khối băng tần Tần số 3800-3900 MHz do Cục Tần số vô tuyến điện phối hợp tổ chức lúc 14h00 ngày 9/7/2024, tại Hội trường tầng 10 Cục Tần số vô tuyến điện (Hà Nội). Tài sản đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông ủy quyền. Doanh nghiệp trúng đấu giá được cấp giấy phép sử dụng băng tần với thời hạn 15 năm.

Giá khởi điểm quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 3800-3900 MHz là hơn 2.580 tỷ đồng. Tiền đặt trước là 130 tỷ đồng, bước giá là 25 tỷ đồng.

Cuộc đấu giá được tổ chức bằng bỏ phiếu trực tiếp nhiều vòng tại cuộc đấu giá và theo phương thức trả giá lên. Việc bỏ phiếu trả giá được tiến hành nhiều vòng cho đến khi không còn doanh nghiệp trả giá thì doanh nghiệp cuối cùng có mức giá trả cao nhất là doanh nghiệp trúng đấu giá.

Trước đó, Công ty Đấu giá Hợp danh số 5 Quốc gia thông báo hủy cuộc đấu giá băng tần C3 (3800-3900 MHz) cho mạng 5G. Lý do không đủ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tham gia, cụ thể là nộp tiền đặt cọc. Số lượng ứng viên hợp lệ thấp hơn mức tối thiểu quy định, buộc ban tổ chức phải hoãn phiên đấu giá dự kiến.

dau gia lai tan so 3800 3900 mhz cho 5g mobifone co quyet dau

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng trao giấy phép cho 2 nhà mạng Viettel và VNPT. Ảnh: VNPT

Bộ TT&TT quy định, các doanh nghiệp đã trúng đấu giá băng tần B1 (2.500-2.600 MHz dành cho 4G, 5G) và khối băng tần C2 (3.700-3.800 MHz dành cho 5G) không được tham gia đấu giá khối băng tần C3. Như vậy Viettel, VNPT không được tham gia đấu giá băng tần này. Cơ hội chỉ dành cho các nhà mạng còn lại đang hoạt động dịch vụ di động tại Việt Nam: MobiFone, Vietnamobile, Gmobile...

Ưu điểm băng tần 3800-3900 MHz cho 5G

Băng tần 3800-3900 MHz mang đến nhiều lợi thế đáng kể cho công nghệ 5G.

Đầu tiên, Băng tần 3800-3900 MHz cung cấp tốc độ truyền dữ liệu nhanh nhất trong 3 khối băng tần mà Bộ TT&TT đã thực hiện đấu giá, băng tần này đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về băng thông lớn trong kỷ nguyên số. Độ trễ cực thấp của băng tần 3800-3900 MHz tạo điều kiện thuận lợi cho các ứng dụng thời gian thực như thực tế ảo (AR), thực tế tăng cường (VR) và Internet vạn vật (IoT) trong công nghiệp.

Đặc biệt, khả năng hỗ trợ số lượng lớn kết nối đồng thời giúp băng tần này trở nên lý tưởng cho các khu vực đô thị đông đúc, trung tâm thương mại hay sân vận động. Những ưu điểm này khiến băng tần 3800-3900 MHz trở thành lựa chọn hàng đầu cho việc triển khai các dịch vụ 5G hiệu suất cao, mở ra cơ hội cho nhiều ứng dụng và mô hình kinh doanh sáng tạo trong tương lai.

Nhược điểm băng tần 3800-3900 MHz cho 5G

Băng tần 3800-3900 MHz cũng đối mặt với một số hạn chế đáng kể. Thứ nhất, phạm vi phủ sóng của băng tần 3800-3900 MHz khá hạn chế, hẹp nhất trong 3 khối băng tần mà Bộ TT&TT đã thực hiện đấu giá. Với băng tần này, đòi hỏi Nhà mạng phải triển khai nhiều trạm phát (BTS) hơn để đảm bảo độ phủ rộng, đặc biệt là ở các khu vực địa lý lớn như khu vực nông thôn.

Điều này dẫn đến chi phí triển khai cao. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng dày đặc có thể tạo ra gánh nặng tài chính cho các nhà mạng, khiến các nhà mạng đánh giá hiệu quả đầu tư với băng tần này.

Cuối cùng, khả năng xuyên nhiễu qua vật cản của băng tần này không mạnh, gây khó khăn trong việc truyền tín hiệu qua tường dày hoặc các cấu trúc phức tạp, có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong nhà hoặc ở các khu vực đô thị đông đúc.

Đây chính là những hạn chế có thể làm giảm sự hấp dẫn của băng tần đối với một số nhà mạng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu triển khai 5G.

Nhà mạng lựa chọn hướng đi khác đầu tư 5G và khai thác tối đa 4G hiệu quả hơn?

Hiện nay, nhu cầu sử dụng data di động tại Việt Nam không ngừng tăng cao, khiến các nhà mạng phải cạnh tranh, đổi mới để mang lại trải nghiệm 4G tốt nhất. Theo Cục Viễn Thông, số lượng thuê bao data di động tại Việt Nam 12/2023 đạt hơn 87 triệu thuê bao. Trước khi mạng 5G phổ cập tới người dân, các nhà mạng đang khẩn trương khai thác tối đa công nghệ 4G hiện có và tăng tốc thương mại hóa 5G.

dau gia lai tan so 3800 3900 mhz cho 5g mobifone co quyet dau

MobiFone thử nghiệm 5G tại 17 tỉnh thành phố trên toàn quốc. Ảnh MobiFone

Theo dự báo của GSMA, đến năm 2030 tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, số lượng kết nối di động 4G vẫn chiếm 55% tổng số kết nối di động.

Được biết, Bộ TT&TT quy hoạch các băng tần 700 MHz, băng tần 2300-2400 MHz triển khai 4G/5G tại Việt Nam. Dự kiến, việc đấu giá các băng tần sẽ được thực hiện trong năm nay.

Băng tần dưới 1000 MHz nói chung và băng tần 700 MHz nói riêng có giá trị sử dụng cao đối với thông tin di động do có khả năng truyền sóng tốt, mang lại hiệu quả đầu tư cao. Các băng tần này có thể được sử dụng để cung cấp vùng phủ rộng tại khu vực nông thôn, ngoại ô và có khả năng phủ sóng sâu trong nhà tại các khu vực đô thị lớn, có mật độ cao về dân cư và công trình xây dựng. Băng tần 700 MHz có vai trò quan trọng để triển khai mở rộng các mạng 4G và làm nền tảng triển khai các mạng 5G trong tương lai gần, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn, miền núi.

Theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất thiết bị di động (GSA) tháng 6/2022, trên thế giới có 205 nhà mạng đã đầu tư xây dựng mạng LTE trong băng tần 700 MHz, trong đó có 165 nhà mạng đầu tư theo quy hoạch APT 700 MHz (band 28) với 153 nhà mạng đã được cấp phép băng tần và 74 nhà mạng trong số đó đã triển khai 4G LTE hoặc 5G thương mại. Số nhà mạng triển khai theo phương án quy hoạch US 700 MHz ít hơn, với 98 nhà mạng.

Băng tần 700 MHz có giá trị thương mại cao đối với thông tin di động vì có ưu điểm lớn về khả năng phủ sóng, đâm xuyên tốt, mang hiệu quả đầu từ cao.Trong bối cảnh quỹ tần số dưới 1 GHz cho thông tin di động là hữu hạn, băng tần 900 MHz đã được cấp phép hết và còn được sử dụng cho hệ thống 2G và 3G, các doanh nghiệp viễn thông xem băng tần 700 MHz như là một giải pháp quan trọng, hiệu quả khi triển khai công nghệ 4G để mở rộng vùng phủ, triển khai các mạng IoT. Do vậy, nhu cầu sử dụng băng tần 700 MHz cho thông tin di động là rất lớn.

Có thể nói, Băng tần 700 MHz có thể được coi là lựa chọn tốt hơn cho việc triển khai 5G đặc biệt ở các nước đang phát triển hoặc có địa hình đa dạng. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa tiềm năng của 5G, việc kết hợp cả hai băng tần sẽ mang lại hiệu quả tối ưu.

Trong cuộc đua 5G tại Việt Nam, MobiFone có lẽ là ứng viên sáng nhất cho băng tần này. Nhà mạng Viettel và VNPT lần lượt nắm giữ quyền sử dụng các băng tần 2500-2600 MHz (hỗ trợ cả 4G và 5G) và 3700-3800 MHz cho 5G, trong khi Vietnamobile tỏ ra “thờ ơ” với cuộc đua 5G.

MobiFone đã tiến hành thử nghiệm 5G tại nhiều địa bàn trên cả nước, bao gồm các thành phố lớn, các điểm du lịch hay các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp... Quá trình thử nghiệm đã cung cấp những cơ sở dữ liệu ban đầu để nhà mạng đánh giá và xây dựng các phương án mở rộng mạng lưới trong tương lai.

Đâu là tần số để MobiFone thương mại hóa 5G cạnh tranh với các nhà mạng khác, chúng ta cùng chờ xem.

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Hải Phòng

13°C

Cảm giác: 13°C
ánh sáng cường độ mưa phùn
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
15°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
AVPL - Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 16,850 ▲250K 17,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 16,800 ▲250K 17,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 ▲200K 18,000 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 ▲200K 17,950 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 ▲200K 17,930 ▲200K
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 178,000 ▲2000K 181,000 ▲2000K
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Miếng SJC Nghệ An 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
Miếng SJC Thái Bình 17,820 ▲190K 18,120 ▲190K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,800 ▲200K 18,100 ▲200K
NL 99.90 16,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600
Trang sức 99.9 17,290 ▲200K 17,990 ▲200K
Trang sức 99.99 17,300 ▲200K 18,000 ▲200K
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,782 ▲19K 18,122 ▲190K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,782 ▲19K 18,123 ▲190K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,777 ▲19K 1,807 ▲19K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,777 ▲19K 1,808 ▲19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,757 ▲19K 1,792 ▲19K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,926 ▲1881K 177,426 ▲1881K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,663 ▲1425K 134,563 ▲1425K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 113,118 ▲1292K 122,018 ▲1292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,573 ▲1159K 109,473 ▲1159K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,734 ▲1108K 104,634 ▲1108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,984 ▲793K 74,884 ▲793K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,782 ▲19K 1,812 ▲19K
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17682 17955 18536
CAD 18448 18725 19343
CHF 32754 33139 33795
CNY 0 3470 3830
EUR 30018 30291 31327
GBP 34452 34844 35784
HKD 0 3188 3391
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15289 15882
SGD 19853 20135 20666
THB 741 805 859
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25755 26115
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,140
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
EUR 30,190 30,214 31,561
JPY 162.23 162.52 170.37
GBP 34,782 34,876 35,931
AUD 17,899 17,964 18,547
CAD 18,638 18,698 19,351
CHF 33,053 33,156 34,064
SGD 19,978 20,040 20,799
CNY - 3,683 3,804
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.35 17.05 18.42
THB 788.9 798.64 854.93
NZD 15,265 15,407 15,867
SEK - 2,830 2,931
DKK - 4,038 4,181
NOK - 2,636 2,730
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,168.49 - 6,970.04
TWD 740.96 - 897.17
SAR - 6,800.78 7,163.91
KWD - 82,613 87,910
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,151 30,272 31,437
GBP 34,720 34,859 35,852
HKD 3,256 3,269 3,383
CHF 32,928 33,060 33,982
JPY 161.74 162.39 169.69
AUD 17,893 17,965 18,543
SGD 20,086 20,167 20,742
THB 807 810 847
CAD 18,675 18,750 19,315
NZD 15,385 15,914
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25767 26190
AUD 17888 17988 18913
CAD 18641 18741 19756
CHF 33037 33067 34654
CNY 0 3704.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30235 30265 31990
GBP 34809 34859 36622
HKD 0 3320 0
JPY 161.74 162.24 172.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15433 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20028 20158 20891
THB 0 770.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17400000 17400000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 09/02/2026 09:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,775 25,825 26,316
USD20 25,775 25,825 26,316
USD1 23,810 25,825 26,316
AUD 17,911 18,011 19,137
EUR 30,390 30,390 31,828
CAD 18,599 18,699 20,022
SGD 20,116 20,266 21,060
JPY 162.86 164.36 169.06
GBP 34,706 35,056 35,957
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,591 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/02/2026 09:45