OPPO A5 Pro: Bền 'KING' thật là bền như thế nào?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với khả năng bền bỉ bất bại cùng chuẩn kháng 18 loại chất lỏng, dung lượng pin cực khủng và đầy đủ các tính năng AI mà người dùng cần… OPPO A5 Pro với biệt danh “Vua độ bền” vừa chính thức ra mắt. Vậy OPPO A5 Pro bền như thế nào?
OPPO A60 - điện thoại dành cho GenZ chính thức trình làng OPPO A3 và A3x bộ đôi tân binh siêu bền bỉ, giá từ 3 đến 6 triệu đồng OPPO sẽ công bố chiến lược AI mới tại MWC 2025

OPPO A5 Pro có khả năng Kháng Nước Và Bụi đạt chuẩn IP66/IP68/IP69

Có thể nói với khả năng Kháng Nước Và Bụi đạt chuẩn IP66/IP68/IP69, cũng như vượt qua 14 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân sự cùng viên pin lớn 5800mAh, cho thời gian sử dụng lên đến 2 ngày, có hỗ trợ Siêu Sạc Nhanh SuperVOOCTM 45W… A5 Pro phá đảo phân khúc tầm trung.

Chưa kể, đây còn là smartphone đầu tiên của dòng A Series được trang bị đầy đủ bộ công cụ AI, hỗ trợ chụp ảnh và làm việc, mang đến trải nghiệm vượt trội cho người dùng, đồng hành bền bỉ trong mọi điều kiện, từ làm việc, giải trí đến các hoạt động thể thao, du lịch mạo hiểm.

Chia sẻ tại sự kiện ra mắt, ông Văn Bá Luýt, Giám đốc Sản phẩm OPPO Việt Nam khẳng định: “OPPO A5 Pro tiếp tục thể hiện cam kết của OPPO trong sứ mệnh mang công nghệ tốt nhất đến gần hơn với người dùng. Chúng tôi không ngừng đổi mới, tối ưu công nghệ để tạo ra những sản phẩm bền bỉ nhất, thông minh nhất, dễ tiếp cận nhất, và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng đối tượng người dùng, từ đó đồng hành cùng người dùng trong cuộc sống tiện lợi hơn, thú vị hơn”.

OPPO A5 Pro: Bền “KING” thật là bền như thế nào?
OPPO A5 Pro là smartphone hiếm hoi đạt cả 3 chứng nhận bền bỉ khắt khe nhất: IP66, IP68, IP69 với khả năng kháng nước, chịu đựng tia nước áp lực cao, ngâm nước ở độ sâu 1,5m trong 30 phút và thậm chí là nước nóng 80°C.

Cụ thể, OPPO A5 Pro vượt xa tiêu chuẩn thông thường trong phân khúc khi là smartphone hiếm hoi đạt cả 3 chứng nhận bền bỉ khắt khe nhất: IP66, IP68, IP69 với khả năng kháng nước, chịu đựng tia nước áp lực cao, ngâm nước ở độ sâu 1,5m trong 30 phút và thậm chí là nước nóng 80°C.

OPPO A5 Pro: Bền “KING” thật là bền như thế nào?
OPPO A5 Pro còn có thể chống chọi 18 loại chất lỏng khác nhau

Chưa dừng lại ở đó, OPPO A5 Pro còn có thể chống chọi 18 loại chất lỏng khác nhau như nước mưa, nước sông/hồ, nước suối nóng, nước ép trái cây nguyên chất, trà, sữa, bọt vệ sinh công nghiệp… cho phép người dùng yên tâm sử dụng trong mọi tình huống đời sống hàng ngày mà không lo hư hỏng.

Không chỉ "miễn nhiễm" với nước, OPPO A5 Pro vượt qua 14 bài kiểm tra Độ Bền Chuẩn Quân Đội MIL-STD 810H như thả rơi đa góc, kiểm tra va đập cường độ cao và các bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn cao khác. Thiết bị chứng minh khả năng chống chịu va đập, rung động mạnh và bền bỉ trong mọi điều kiện khắc nghiệt mà vẫn hoạt động ổn định.

OPPO A5 Pro: Bền “KING” thật là bền như thế nào?
Khả năng “bất khả chiến bại” này của OPPO A5 Pro có được là nhờ thiết kế kính cường lực Corning® Gorilla® Glass 7i cho khả năng chống vỡ tốt hơn 160%

Khả năng “bất khả chiến bại” này của OPPO A5 Pro có được là nhờ thiết kế kính cường lực Corning® Gorilla® Glass 7i cho khả năng chống vỡ tốt hơn 160%, bảo vệ màn hình tuyệt đối. Khung hợp kim nhôm AM04 cứng hơn 10%, gia cố chắc chắn hơn, chống cong vênh hiệu quả. Cùng với đó, OPPO A5 Pro được trang bị công nghệ đệm khí sinh học tương tự túi khí ô tô, bảo vệ các linh kiện quan trọng như bo mạch, pin, camera khỏi các cú sốc mạnh.

OPPO A5 Pro còn có khả năng hoạt động ổn định, bền bỉ và thuận tiện nhất trong mọi điều kiện. Nhờ Cảm Ứng Toàn Diện độc quyền từ OPPO, qua đó A5 Pro có thể nhận diện thao tác chính xác ngay cả khi màn hình bị ướt, dính dầu mỡ hoặc khi người dùng đeo găng tay bảo hộ. Điều này mang lại sự tiện lợi trong nhiều tình huống sử dụng thực tế như khi tay ướt khi mắc mưa, tài xế công nghệ thao tác ngay khi mang găng tay, thao tác điện thoại khi đang nấu ăn...

OPPO A5 Pro: Bền “KING” thật là bền như thế nào?
Viên pin dung lượng lớn 5800mAh, lớn hơn 10% so với thế hệ trước

Viên pin dung lượng lớn 5800mAh, lớn hơn 10% so với thế hệ trước, cho phép người dùng có thể dùng máy lên đến 2 ngày không lo hết pin. Qua các thử nghiệm, OPPO A5 Pro có thể đàm thoại liên tục hơn 36 giờ, xem YouTube hơn 16 giờ, nghe nhạc hơn 31 giờ, hay chiến game liên tục 8 giờ. Máy còn được trang bị Siêu Sạc Nhanh SuperVOOCTM 45W, sạc từ 1% lên 70% pin chỉ trong 49 phút. Thiết bị phù hợp với bất cứ người dùng nào có nhu cầu liên lạc cao, di chuyển nhiều, tần suất sử dụng máy nhiều mà không muốn lo lắng về pin. Sau hơn 4 năm sử dụng, pin của A5 Pro có thể duy trì trên 80%.

OPPO A5 Pro có 3 màu sắc thời thượng Nâu Mocha, Hồng Anh Đào, Xanh Biển

Dù siêu bền, siêu ‘trâu’ nhưng OPPO A5 Pro vẫn có thiết kế tinh tế, đẹp mắt và sắc màu thời thượng của Nâu Mocha, Hồng Anh Đào, Xanh Biển. Các sắc màu này còn được tô điểm thêm nét duyên rất riêng nhờ vào công Nghệ OPPO Glow độc quyền, đó là sự chuyển màu tinh tế giữa hồng, tím và xanh lam trên nền kết cấu thiết kế tinh xảo. Ở phiên bản màu Xanh Biển với điểm nhấn họa tiết lông vũ, một chi tiết mang tính thẩm mỹ cao, được in chuyển hình bằng công nghệ tiên tiến.

OPPO A5 Pro còn cho cảm giác cầm nắm nhẹ nhàng, thân thiện, với độ bền cao, chống mài mòn và trầy xước. Cùng với thiết kế mỏng nhẹ, độ dày chỉ 7.76mm và trọng lượng cũng chỉ 194g, OPPO A5 Pro tạo nên một tổng thể sang trọng, cao cấp với độ hoàn thiện tốt ở mọi góc cạnh.

Là smartphone duy nhất trong phân khúc sở hữu Chế Độ Ngoài Trời độc quyền, OPPO A5 Pro giúp tối ưu trải nghiệm khi sử dụng thiết bị trong môi trường ánh sáng mạnh, không gian mở hoặc khi di chuyển. Hệ thống Loa Kép Âm Thanh Nổi giúp OPPO A5 Pro tạo ra không gian âm thanh sống động, rõ nét, để trải nghiệm xem phim, nghe nhạc hay chơi game chân thật hơn.

OPPO A5 Pro: Bền “KING” thật là bền như thế nào?

Chế Độ Siêu Âm Lượng 300% độc đáo từ OPPO, giúp tăng âm lượng lên gấp 3 lần so với mức tiêu chuẩn, giúp đảm bảo chất lượng âm thanh to rõ trong môi trường nhiều tiếng ồn

Chế Độ Siêu Âm Lượng 300% độc đáo từ OPPO, giúp tăng âm lượng lên gấp 3 lần so với mức tiêu chuẩn, giúp đảm bảo chất lượng âm thanh to rõ trong môi trường nhiều tiếng ồn. Ngoài ra, Chế Độ Siêu Âm Lượng 200% dành riêng cho tai nghe cho phép người dùng nhận cuộc gọi với thông tin rõ ràng nhất, hay gia tăng trải nghiệm khi xem nội dung ở nơi ồn ào.

Máy cũng sẽ chuyển sang chế độ màn hình luôn sáng để hiển thị rõ nét dưới trời nắng gắt. Khi ở ngoài trời, âm lượng thông báo và nhạc chuông sẽ tự động được đẩy lên mức cao nhất, đảm bảo người dùng không bỏ lỡ bất kỳ cuộc gọi hay tin nhắn quan trọng nào. Thiết bị cũng nhận diện tình huống, tự động bật chế độ rảnh tay khi không kết nối tai nghe, giúp việc kết nối, nhận cuộc gọi diễn ra dễ dàng khi làm việc ngoài trời.

OPPO A5 Pro: Bền 'KING' thật là bền như thế nào?
Chế độ ngoài trời độc quyền giúp người dùng tối ưu trải nghiệm ngay cả khi đang di chuyển hay trong môi trường ánh sáng mạnh

Sức mạnh của A5 Pro đến từ Vi Xử Lý MediaTek Dimensity 6300, được sản xuất trên tiến trình 6nm, cho hiệu suất CPU tăng 10% và tiết kiệm năng lượng vượt trội so với thế hệ trước. Máy còn được trang bị RAM 8GB (RAM mở rộng 8GB) và ROM 256GB (có thể mở rộng thêm 1TB),… giúp trải nghiệm đa nhiệm mượt mà, đáp ứng tốt các tác vụ hàng ngày.

Khả năng kết nối của OPPO A5 Pro được bảo đảm từ công nghệ Tăng Cường Kết Nối AI 2.0 độc quyền, cho phép mạng viễn thông của người dùng luôn kết nối ổn định dù ở môi trường phức tạp như trung tâm thương mại, dưới các tòa nhà, sân vận động… OPPO A5 Pro cũng là thiết bị đầu tiên trong phân khúc được trang bị Ăng Ten Đa Hướng 360°, đảm bảo kết nối mạng luôn ổn định và mạnh mẽ.

OPPO A5 Pro: Bền “KING” thật là bền như thế nào?
OPPO A5 Pro sử dụng hệ điều hành ColorOS 15 Lite, cùng thuật toán Trinity Engine - một công nghệ độc quyền của OPPO - giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định của điện thoại

OPPO A5 Pro sử dụng hệ điều hành ColorOS 15 Lite, cùng thuật toán Trinity Engine - một công nghệ độc quyền của OPPO - giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ ổn định của điện thoại. Thuật toán này tập trung vào cân bằng hiệu năng và mức tiêu thụ năng lượng, cải thiện độ mượt tổng thể trong thời gian dài mà không lo giật lag. Bên cạnh đó, OPPO A5 Pro càng mạnh mẽ khi được trang bị loạt công nghệ AI tiên tiến, mang trải nghiệm vượt trội và các tiện ích độc đáo cho người dùng với camera và khả năng xử lý dữ liệu.

và bộ công cụ AI độc quyền giúp OPPO A5 Pro có khả năng chụp ảnh đột phá với loạt tính năng như: Làm Đẹp Chân Dung AI, Xoá Vật Thể AI 2.0, Chống Loá AI, Làm Nét Khuôn Mặt AI, Tăng Cường Rõ Nét AI, AI Studio, Tách Nền Thông Minh AI 2.0...

OPPO A5 Pro cũng sẵn sàng trở thành trợ thủ đắc lực với bộ công cụ AI tối ưu hiệu suất như: Trợ lý Tài Liệu AI: Tóm tắt, dịch thuật và chỉnh sửa tài liệu chỉ trong một thao tác, hỗ trợ nhiều định dạng như Word, PDF, PPT; Trợ lý Ghi Chú AI (AI Assistant for Notes): Giúp định dạng, trau chuốt và sắp xếp ghi chú thông minh hơn; Quét Văn Bản AI: Biến hình ảnh trong tài liệu thành văn bản có thể chỉnh sửa…

Từ ngày 07/03/2025, A5 Pro chính thức mở bán tại Việt Nam với nhiều phiên bản cùng sắc màu đa dạng và dung lượng bộ nhớ.

A5 Pro phiên bản 8GB - 256GB được bán đặc quyền tại Thế Giới Di Động với các phiên bản màu Nâu Mocha, Hồng Anh Đào cùng giá bán lẻ đề nghị 6,990,000 đồng

A5 Pro 5G phiên bản 8GB - 256GB cũng được bán đặc quyền tại Thế Giới Di Động với các phiên bản màu Nâu Mocha và Xanh Biển cùng giá bán lẻ đề nghị 8,490,000 đồng.

Từ ngày 07/03/2025 đến hết ngày 31/03/2025, khi mua A5 Pro, người dùng sẽ nhận được các ưu đãi đặc biệt bao gồm:

Gói OPPO Care trị giá 1.000.000 (bao gồm Bảo hành 24 tháng, Bảo hiểm rơi vỡ vỡ màn hình 12 tháng). Trả góp 0% lãi suất.

Thông tin thêm về sản phẩm xem tại:

A5 Pro 5G: https://www.thegioididong.com/dtdd/oppo-a5-pro-5g?rg=1

A5 Pro: https://www.thegioididong.com/dtdd/oppo-a5-pro?rg=1

Có thể bạn quan tâm

Tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất, Samsung Galaxy S26 FE đạt chuẩn S

Tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất, Samsung Galaxy S26 FE đạt chuẩn S

Điện tử tiêu dùng
Sự ra đời của Galaxy S26 FE không đơn thuần là thêm lựa chọn mới, mà còn chứng tỏ Samsung đã thật sự lắng nghe người dùng, tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất để mang trải nghiệm chuẩn flagship trong một mức giá dễ tiếp cận hơn.
Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Mobile
Sản phẩm sẽ chính thức được bán ra toàn cầu từ ngày 28 tháng 8 (trong đó có Việt Nam) với 2 phiên bản GB+128GB và 8GB+256GB cùng lựa chọn màu sắc Xanh Blueberry, Xám Graphite và Xanh Pistachio với giá bán lần lượt là 18.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 128GB và 21.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 256GB.
Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Xiaomi ra mắt dòng REDMI Note 17 Series với viên pin khủng lên đến 10.000mAh

Điện tử tiêu dùng
Bên cạnh REDMI Note 17 Pro Max 5G với viên pin siêu khủng lên đến 10.000mAh, dòng REDMI Note 17 Series còn có thêm 3 lựa chọn khác hấp dẫn hơn là REDMI Note 17 Pro 5G, REDMI Note 17 5G và REDMI Note 17.
Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Điện thoại Android và iPhone: Những khác biệt trong tính năng và trải nghiệm

Tư vấn chỉ dẫn
Android và iPhone ngày càng giống nhau về tính năng, nhưng triết lý thiết kế vẫn khác biệt: Android chuộng tùy biến, còn Apple ưu tiên nhất quán trong hệ sinh thái.
Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Qualcomm hé lộ CPU Snapdragon thế hệ mới đạt xung nhịp 5GHz

Mobile
Qualcomm xác nhận CPU Oryon trên nền tảng Snapdragon cao cấp thế hệ mới có thể đạt xung nhịp 5GHz, đi kèm kiến trúc bộ nhớ đệm FlexCache nhằm tăng hiệu năng cho AI, chơi game và xử lý nội dung.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 43°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

35°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa vừa
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Hà Nội - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Miền Tây - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 ▲200K 146,600 ▲200K
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲10K 14,660 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▼40K 14,660 ▼40K
NL 99.99 13,650 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲200K
Trang sức 99.9 13,970 ▼40K 14,570 ▼40K
Trang sức 99.99 13,980 ▼40K 14,580 ▼40K
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1K 14,662 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1K 14,663 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲1288K 1,461 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲1288K 1,462 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 ▲1K 1,451 ▲1306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▲99K 143,663 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 ▲75K 108,986 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 ▲80132K 98,828 ▲88952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 ▼70922K 8,867 ▼79742K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 ▲59K 84,752 ▲59K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 ▲42K 60,663 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1K 1,466 ▲1K
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18197 18472 19055
CAD 18277 18553 19169
CHF 31428 31807 32461
CNY 0 3826 3922
EUR 29549 29770 30849
GBP 34348 34739 35677
HKD 0 3180 3383
JPY 162 166 173
KRW 0 18 20
NZD 0 14899 15488
SGD 19987 20270 20840
THB 705 768 822
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26148
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,785 25,785 26,165
USD(1-2-5) 24,754 - -
USD(10-20) 24,754 - -
EUR 29,600 29,624 31,028
JPY 164.97 165.27 175.27
GBP 34,524 34,617 35,818
AUD 18,372 18,438 19,145
CAD 18,459 18,518 19,202
CHF 31,694 31,793 32,734
SGD 20,111 20,174 20,965
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 754.32 763.64 817.92
NZD 14,899 15,037 15,486
SEK - 2,660 2,754
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,753 2,852
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,994.63 - 6,769.73
TWD 744.04 - 901.45
SAR - 6,796.5 7,163.69
KWD - 82,370 87,650
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,693 29,812 31,005
GBP 34,613 34,752 35,784
HKD 3,251 3,264 3,380
CHF 31,603 31,730 32,655
JPY 165.11 165.77 173.75
AUD 18,428 18,502 19,100
SGD 20,206 20,287 20,885
THB 772 775 812
CAD 18,503 18,577 19,172
NZD 15,041 15,585
KRW 18.55 20.50
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26150
AUD 18384 18484 19409
CAD 18457 18557 19570
CHF 31671 31701 33287
CNY 3809.4 3834.4 3969.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29729 29759 31484
GBP 34646 34696 36454
HKD 0 3330 0
JPY 165.8 166.3 176.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15003 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20147 20277 21001
THB 0 734.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 08/09/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,772 25,802 26,210
USD20 25,752 25,802 26,210
USD1 25,702 25,802 26,210
AUD 18,421 18,521 19,629
EUR 29,550 29,650 31,307
CAD 18,408 18,508 19,816
SGD 20,241 20,391 21,047
JPY 166.69 168.19 173.73
GBP 34,558 34,708 36,173
XAU 14,348,000 0 14,652,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/09/2026 14:00