vivo Y39 5G: lựa chọn mới cho học sinh, sinh viên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là sản phẩm mới nhất nhà vivo, vừa chính thức được ra mắt vào tháng 7 vừa qua. Điểm đáng chú ý là dù thuộc dòng Y series, phân khúc tầm trung nhưng vivo vẫn trang bị cho Y39 5G rất nhiều điểm cộng đáng chú ý.
vivo Y39 5G, pin khủng lên ngôi vivo Y36: điện thoại học đường 'gây bão' mùa Back to School vivo Y29, lựa chọn mới trong phần khúc 6-8 triệu đồng

Có thể kể đến như viên pin 6.500mAh, màn hình 120Hz, thiết kế mới lạ, hỗ trợ công nghệ NFC, và công nghệ kết nối 5G… Theo đánh giá của nhiều chuyên gia công nghệ thì với cấu hình này Y39 5G là chiếc điện thoại rất đáng cân nhắc cho các bạn học sinh, sinh viên trước thềm năm học mới.

vivo Y39 5G: lựa chọn mới cho học sinh, sinh viên
Vivo Y39 5G giúp người dùng sẽ dễ dàng trải nghiệm kết nối 5G tốc độ cao, NFC thanh toán không chạm, và AI SuperLink giúp tăng 45% tốc độ mạng

Có thể nói, trong thời điểm mà mạng 5G đang dần trở thành tiêu chuẩn kết nối mới trên điện thoại di động, giúp cho việc học tập, giải trí không chỉ cần bền mà còn phải nhanh, tiện và theo kịp công nghệ mới. Và vivo Y39 5G có khả năng đáp ứng đầy đủ yếu tố đó, giúp người dùng sẽ dễ dàng trải nghiệm các tính năng như kết nối 5G tốc độ cao, NFC thanh toán không chạm, và AI SuperLink giúp tăng 45% tốc độ mạng, giảm nhiễu và đảm bảo kết nối ổn định ngay cả trong môi trường phức tạp.

Một trong những ưu thế vượt trội của vivo Y39 5G sau công nghệ kết nối 5G đó chính là viên pin BlueVolt với dung lượng lên đến 6.500mAh, giúp người dùng có thể phát video hơn 40 giờ, xem bản đồ hơn 13 giờ và chơi game PUBG Mobile hơn 10 giờ. Máy còn được trang bị công nghệ sạc nhanh 44W, giúp đạt dung lượng từ 1% lên 74% viên pin chỉ trong 60 phút và làm đầy 100% viên pin chỉ trong 83 phút.

Ngoài ra, để tận dụng tối đa dung lượng pin lớn và kéo dài tuổi thọ, vivo còn trang bị chế độ ngủ AI để giảm thiểu tiêu hao năng lượng khi thiết bị ở trạng thái ngủ. Hệ thống sẽ học thói quen sử dụng của người dùng, tự điều chỉnh tần suất hoạt động nền nhằm tiết kiệm pin tối đa vào ban đêm hoặc khi không sử dụng. Nhờ đó mà tuổi thọ pin vẫn giữ được trên 80% dung lượng sau 1.600 chu kỳ sạc. Đây là điểm cộng lớn cho các bạn học sinh, sinh viên cần máy bền dùng xuyên suốt vài năm học.

vivo Y39 5G: lựa chọn mới cho học sinh, sinh viên
vivo còn trang bị chế độ ngủ AI để giảm thiểu tiêu hao năng lượng khi thiết bị ở trạng thái ngủ

Màn hình của vivo Y39 5G có kích thước lớn 6.68 inch, sử dụng tấm nền LCD độ phân giải HD+ (1608 x 720 pixel), cùng tần số quét 120Hz và độ sáng tối đa 1,000 nit, cho chất lượng hiển thị tốt, đủ sức cân moi tác vụ hằng ngày, từ xem phim, học trực tuyến hay lướt web.

Ngoài ra, máy trang bị hệ thống loa kép stereo, hỗ trợ khuếch đại âm lượng lên đến 400%, giúp âm thanh rõ ràng hơn khi xem phim, nghe nhạc hoặc gọi thoại ở môi trường ồn ào.

Trái tim của máy là vi xử lý Snapdragon 4 Gen 2 (8 nhân, tiến trình 4 nm), tối ưu và cân bằng giữa hiệu năng, tiết kiệm điện khi sử dụng. Máy sử dụng giao diện Funtouch OS 15 trên Android 14 với giao diện đơn giản phù hợp với đại chúng. Phần mềm cũng được cập nhật liên tục với 2 bản cập nhật Android lớn và 3 năm vá bảo mật định kỳ.

Y39 5G còn trang bị cảm biến Sony có độ phân giải 50MP kèm các tính năng tìm kiếm, chỉnh sửa hình ảnh bằng AI

Đồng thời, với dung lượng RAM 8GB và hỗ trợ RAM mở rộng thêm 8GB từ bộ nhớ trong, nâng tổng dung lượng RAM lên tới 16 GB, đi cùng bộ nhớ 256GB, thỏa sức lưu trữ các thông tin cần thiết.

Là một mẫu máy smartphone thế hệ mới nên vivo cũng trang bị cho Y39 5G bộ công cụ AI toàn năng với các tính năng như khoanh tròn tìm kiếm, chế độ ngủ AI… để mang đến trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

Mặc dù không đặc biệt chú trọng vào camera, nhưng vivo cũng trang bị cho máy hệ thống camera chính sử dụng cảm biến Sony có độ phân giải 50MP kèm các tính năng tìm kiếm, chỉnh sửa hình ảnh bằng AI.

vivo Y39 5G: lựa chọn mới cho học sinh, sinh viên
Vivo Y39 5G: lựa chọn mới cho học sinh, sinh viên

Máy được bans ra với hai lựa chọn màu sắc là Xanh Hải Lam và Tím Ngân Hà cùng mặt lưng tạo hiệu ứng chuyển sắc và cụm camera độc đáo tạo nên một tổng thể thiết kế thời trang và không kém phần cá tính.

Có thể nói với tất cả những thông số kể trên, vivo Y39 5G hứa hẹn sẽ trở thành người bạn đồng hành lý tưởng cho các học sinh sinh viên nhân dịp năm học mới.

Có thể bạn quan tâm

Huawei ra mắt loạt thiết bị mới tại sự kiện Now Is Your Spark

Huawei ra mắt loạt thiết bị mới tại sự kiện Now Is Your Spark

E-Fashion
Tại đây, Huawei đã chính thức giới thiệu loạt thiết bị công nghệ mới, bao gồm HUAWEI WATCH FIT 5 Series, HUAWEI WATCH Kids X1 Series, HUAWEI MatePad Pro Max, cùng nhiều sản phẩm thiết bị đeo khác.
OPPO ra mắt Find X9 Series tại Hội An, nhấn mạnh camera Hasselblad

OPPO ra mắt Find X9 Series tại Hội An, nhấn mạnh camera Hasselblad

Mobile
OPPO giới thiệu Find X9 Ultra và Find X9s tại Hội An, tập trung vào camera Hasselblad, zoom quang 10x, quay 8K và pin dung lượng lớn, hướng tới phân khúc cao cấp giữa năm 2026.
Find X9 Ultra vừa ra mắt của OPPO khủng cỡ nào?

Find X9 Ultra vừa ra mắt của OPPO khủng cỡ nào?

Mobile
Đáng chú ý là với mức giá Find X9 Ultra lên đến 49.990.000 triệu đồng, OPPO đã mang đến cho siêu phẩm này những gì?
Hướng đến người dùng phổ thông, Xiaomi ra mắt REDMI Pad 2 9.7 giá chỉ từ 4,9 triệu đồng

Hướng đến người dùng phổ thông, Xiaomi ra mắt REDMI Pad 2 9.7 giá chỉ từ 4,9 triệu đồng

Mobile
REDMI Pad 2 9.7 tại Việt Nam sẽ bao gồm 2 phiên bản, phiên bản Wi-fi và phiên bản 4G với vi xử lý Snapdragon 6s 4G Gen 2, mang đến trải nghiệm liền mạch cho đa dạng nhu cầu sử dụng hàng ngày.
Trải nghiệm Galaxy AI trên Galaxy S26: Trợ lý cá nhân cho kỳ nghỉ lý tưởng

Trải nghiệm Galaxy AI trên Galaxy S26: Trợ lý cá nhân cho kỳ nghỉ lý tưởng

Mobile
Samsung Galaxy S26 với thế hệ Galaxy AI mới chưa bao giờ làm mình thất vọng. Không chỉ là một chiếc flagship với cấu hình mạnh mẽ, hay camera chất lượng tốt cho mọi nhu cầu chụp ảnh, Galaxy S26 còn là một trợ lý cá nhân lý tưởng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Thứ hai, 01/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 01/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 01/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 01/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 01/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 01/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 01/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,600 15,900
Kim TT/AVPL 15,600 15,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,600 15,900
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,200 15,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,150 15,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,080 15,530
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 159,000
Hà Nội - PNJ 156,000 159,000
Đà Nẵng - PNJ 156,000 159,000
Miền Tây - PNJ 156,000 159,000
Tây Nguyên - PNJ 156,000 159,000
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 159,000
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,600 15,900
Miếng SJC Nghệ An 15,600 15,900
Miếng SJC Thái Bình 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,600 15,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,600 15,900
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 15,090 15,790
Trang sức 99.99 15,100 15,800
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 156 15,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 156 15,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,558 1,588
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,558 1,589
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,538 1,573
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 149,243 155,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 109,237 118,137
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 98,225 107,125
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 87,213 96,113
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,965 91,865
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,851 65,751
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 156 159
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18361 18636 19213
CAD 18535 18812 19430
CHF 33019 33405 34057
CNY 0 3847 3940
EUR 30037 30311 31344
GBP 34603 34996 35934
HKD 0 3226 3429
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15443 16028
SGD 20061 20344 20872
THB 723 786 842
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26395
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,125 26,125 26,395
USD(1-2-5) 25,080 - -
USD(10-20) 25,080 - -
EUR 30,185 30,209 31,517
JPY 160.99 161.28 170.29
GBP 34,795 34,889 35,942
AUD 18,527 18,594 19,218
CAD 18,755 18,815 19,425
CHF 33,213 33,316 34,153
SGD 20,213 20,276 20,985
CNY - 3,820 3,949
HKD 3,297 3,307 3,431
KRW 16.13 16.82 18.22
THB 772.31 781.85 833.27
NZD 15,364 15,507 15,900
SEK - 2,802 2,888
DKK - 4,039 4,164
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,214.15 - 6,983.75
TWD 758.63 - 915.14
SAR - 6,905.73 7,242.67
KWD - 83,643 88,617
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,115 26,135 26,395
EUR 30,113 30,234 31,425
GBP 34,770 34,910 35,930
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 33,019 33,152 34,100
JPY 161.43 162.08 169.44
AUD 18,503 18,577 19,173
SGD 20,270 20,351 20,941
THB 789 792 827
CAD 18,755 18,830 19,406
NZD 15,418 15,960
KRW 16.80 18.44
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26395
AUD 18476 18576 19501
CAD 18694 18794 19806
CHF 33197 33227 34810
CNY 3826.2 3851.2 3986.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30171 30201 31924
GBP 34787 34837 36595
HKD 0 3355 0
JPY 161.61 162.11 172.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20199 20329 21057
THB 0 752.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 31/05/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,046 26,046 26,395
USD20 26,046 26,046 26,395
USD1 26,046 26,046 26,395
AUD 18,507 18,607 19,799
EUR 30,297 30,297 31,705
CAD 18,644 18,744 20,051
SGD 20,279 20,429 20,990
JPY 162.12 163.62 168.15
GBP 34,668 35,018 35,882
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,736 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/05/2026 06:00