Admin Tinh Tế nói gì về tính năng kiểm soát độ ẩm của Daikin?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với niềm đam mê công nghệ và mong muốn chia sẻ kiến thức đến cộng đồng có cùng sở thích, anh Mạnh Hiệp đã trực tiếp trải nghiệm và có những đánh giá tích cực đối với dòng điều hòa Daikin FTKF-Z (2025).
Cùng Daikin hướng tới ‘không khí hoàn hảo’ Daikin Vietnam triển khai dịch vụ 'dưới 10 giây' Daikin Vietnam ra mắt dòng sản phẩm điều hòa mới với khả năng kiểm soát độ ẩm độc đáo

Năm 2025, Daikin giới thiệu dòng sản phẩm mới - Daikin FTKF-Z (2025) với hàng loạt nâng cấp đáng chú ý. Để đánh giá mức độ hiệu quả của những cải tiến này, anh Mạnh Hiệp (Cu Hiệp) và đội ngũ Tinh Tế đã tiến hành thực nghiệm trên các tính năng của sản phẩm.

Thử nghiệm tính năng Humi Comfort

Một trong những tính năng anh Mạnh Hiệp ấn tượng nhất chính là Humi Comfort - khả năng kiểm soát độ ẩm ở mức mục tiêu 65%. Theo đánh giá của anh, khi nhắc đến không gian điều hòa, đa phần người dùng thường nghĩ đến vấn đề hanh khô thay vì một không gian thoải mái với độ ẩm được kiểm soát để đảm bảo sức khỏe của người dùng.

Daikin FTKF-Z 2025 gây ấn tượng với khả năng kiểm soát độ ẩm và tiết kiệm điện
Độ ẩm được duy trì ở mức 65% khiến đội ngũ Tinh Tế không khỏi bất ngờ.

Trong quá trình thực nghiệm, tính năng Humi Comfort đã duy trì độ ẩm ổn định ở mức khoảng 65% liên tục trong suốt hơn 2 tiếng, cho thấy điều hòa Daikin FTKF-Z (2025) không chỉ làm lạnh mà còn có khả năng hạn chế rõ rệt các tình trạng như khô rát họng, mũi và khô da, những vấn đề thường gặp khi sử dụng điều hòa trong thời gian dài.

Năm nay, Daikin cũng trang bị tính năng này cho các dòng phổ thông như Daikin FTKF-Z (2025) và Daikin FTKB-Z (2025) để tất cả người dùng cũng có thể tận hưởng những tiện ích và công nghệ tiên tiến nhất.

Thử nghiệm đo lượng điện tiêu thụ

Một tính năng đặc biệt khác của Daikin FTKF-Z (2025) được anh Mạnh Hiệp đánh giá cao là khả năng tiết kiệm điện vượt trội.

Trong thực nghiệm, điều hòa được bật liên tục trong 8 tiếng và chỉ tiêu thụ 0,7kWh, một mức tiêu thụ thấp đáng kể so với các dòng điều hòa hiện hành. Theo admin diễn đàn Tinh Tế, khi khởi động điều hòa, máy có thể tiêu thụ một lượng điện lớn lên đến 300W, nhưng khi đạt đến nhiệt độ cài đặt, 26°C, công suất tiêu thụ điện nhanh chóng giảm xuống còn khoảng 70-80W. Đây cũng chính là khả năng điều chỉnh nhiệt độ của công nghệ Inverter của Daikin, cho phép duy trì nền nhiệt nhưng vẫn tối ưu hóa lượng điện tiêu thụ.

Daikin FTKF-Z 2025 gây ấn tượng với khả năng kiểm soát độ ẩm và tiết kiệm điện
Mức tiêu thụ điện năng ấn tượng với 0,7kWh chỉ trong vòng 8 tiếng.

So với kết quả của Thực nghiệm Quatest 3, thực nghiệm cho thấy cho thấy mức tiêu thụ điện thấp hơn môi trường phòng lab chuyên biệt. Càng khẳng định Daikin FTKF-Z (2025) phù hợp với không gian sinh hoạt trong nhà.

Thử nghiệm khả năng tinh lọc không khí

Tính năng lọc không khí cũng là yếu tố mà đội ngũ Tinh Tế quan tâm khi trải nghiệm Daikin FTKF-Z (2025). Dòng điều hòa này được trang bị Phin lọc Enzyme Blue (có ở model ATKF25/35 và FTKF50/60/7) + PM2.5, kết hợp công nghệ độc quyền Streamer, có chức năng phóng điện plasma, giúp vô hiệu hóa đến 99% vi khuẩn, nấm mốc, chất dị ứng, đồng thời giảm bụi mịn PM2.5.

Với định hướng đặt sức khỏe người dùng lên hàng đầu, từ năm 2021, Daikin đã duy trì tiêu chuẩn lọc sạch không khí trên các thế hệ dòng điều hòa, để đảm bảo một bầu không khí lý tưởng cho mọi không gian sống.

Daikin FTKF-Z 2025 gây ấn tượng với khả năng kiểm soát độ ẩm và tiết kiệm điện
Khả năng lọc sạch bụi của Daikin FTKF-Z (2025) được chứng minh trong mỗi trường “ô nhiễm”.

Để kiếm chứng khả năng này, anh Mạnh Hiệp đã chủ động tạo điều kiện “ô nhiễm” bằng cách tận dụng những miếng ván ép còn lại sau quá trình sửa chữa studio. Sau 12 tiếng, máy đã giảm lượng bụi mịn, từ 50 µg/m3 còn 7 µg/m3.

“Sạch sẽ” là lời nhận xét ngắn gọn nhưng ấn tượng của anh dành cho tính năng tự động vệ sinh dàn lạnh. Sau khi tắt máy lạnh, điều hòa sẽ tiếp tục chạy quạt trong vòng 1 tiếng để làm khô dàn lạnh, đồng thời kích hoạt Streamer để làm khô nhà cửa, tránh tình trạng ẩm mốc. Đây là giải pháp đặc biệt phù hợp cho người có hệ hô hấp nhạy cảm hoặc đang tìm kiếm thiết bị điều hòa vừa làm mát, vừa chăm sóc sức khỏe toàn diện.

Thử nghiệm khả năng làm lạnh nhanh

Một trong những điểm nổi bật của Daikin là tinh thần cầu tiến - không ngừng hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng với nhu cầu người dùng. Năm 2025, dòng Daikin FTKF-Z (2025) được nâng cấp tính năng Powerful với khả năng làm lạnh nhanh gấp 2 lần so với các thế hệ trước.

Theo đánh giá của anh Mạnh Hiệp, Daikin là một thường hiệu luôn đặt tiện ích của người dùng lên hàng đầu. Thương hiệu thấu hiểu nhu cầu được thư giãn trong không gian sống mát mẻ sau ngày dài làm việc, vận động... Tính năng Powerful được tích hợp nhằm mang lại trải nghiệm làm lạnh nhanh và hiệu quả, giúp người dùng tận hưởng không khí mát lạnh chỉ trong thời gian ngắn.

Daikin FTKF-Z 2025 gây ấn tượng với khả năng kiểm soát độ ẩm và tiết kiệm điện
Phòng hạ nhiệt rõ rệt chỉ trong vòng 2 phút.

Để thử nghiệm tính năng này, đội ngũ Tinh Tế để máy đo nhiệt độ ở khoảng cách 20cm so với cửa gió điều hòa. Kết quả cho thấy, chỉ trong vòng 2 phút, điều hòa Daikin đã giảm nhiệt độ từ 35°C xuống 25°C.

Sau thực nghiệm, anh Mạnh Hiệp đã có lời “chốt hạ” đầy tin tưởng dành cho dòng điều hòa Daikin FTKF-Z (2025), khẳng định dòng máy lạnh này là sự lựa chọn 3 trong 1, vừa có khả năng làm lạnh nhanh, vừa lọc sạch không khí, duy trì độ ẩm ở mức lý tưởng 65%, một thiết bị toàn diện, đáp ứng nhu cầu sống thoải mái của người dùng Việt.

Cùng Daikin hướng tới ‘không khí hoàn hảo’ Cùng Daikin hướng tới ‘không khí hoàn hảo’

Với nền tảng 100 năm trong lĩnh vực điều hòa không khí, mục tiêu của Daikin là mang đến cho người dùng “không khí hoàn ...

Daikin Vietnam triển khai dịch vụ Daikin Vietnam triển khai dịch vụ 'dưới 10 giây'

Đây là thời gian kể từ khi Daikin Vietnam nhận cuộc gọi của khách hàng, nhanh chóng tiếp nhận thông tin và đưa ra thời ...

Daikin Vietnam ra mắt dòng sản phẩm điều hòa mới với khả năng kiểm soát độ ẩm độc đáo Daikin Vietnam ra mắt dòng sản phẩm điều hòa mới với khả năng kiểm soát độ ẩm độc đáo

Theo đó, dòng điều hòa mới này sẽ đánh dấu bước tiến đột phá trong việc mang đến không khí lý tưởng dành riêng cho ...

Có thể bạn quan tâm

Home Companion: nơi định hình phong cách sống thường nhật mới

Home Companion: nơi định hình phong cách sống thường nhật mới

Gia dụng
Khu trưng bày Home Companion sẽ giúp khách tham quan tái định nghĩa một cuộc sống thông minh thông qua các thiết bị gia dụng mới, góp phần kiến tạo nên phong cách sống ‘không việc nhà’.
Bên trong sự kiện Samsung The First Look 2026 có gì?

Bên trong sự kiện Samsung The First Look 2026 có gì?

Điện tử tiêu dùng
Tại đây, trong không gian riêng của mình, Samsung đã dẫn dắt người xem khám phá cách AI có thể nâng tầm sự tiện nghi và trải nghiệm giải trí hằng ngày, hỗ trợ sức khỏe và an toàn ra sao. Thông qua các khu trưng bày, Samsung đã cho thấy quá trình phát triển những trải nghiệm AI Companion được trải rộng từ giải trí, ngôi nhà thông minh đến chăm sóc cá nhân.
Samsung một lần nữa khai mở tiềm năng của Home AI tại CES 2026

Samsung một lần nữa khai mở tiềm năng của Home AI tại CES 2026

Công nghệ số
Tham gia phiên thảo luận với chủ đề “When Everything Clicks: How Open Ecosystems Deliver Impactful AI”, các chuyên gia đã cùng nhau phân tích cách giúp ngôi nhà kết nối thông minh một cách liền mạch, an toàn và thực sự hỗ trợ đời sống con người.
CES 2026: Samsung công bố tầm nhìn

CES 2026: Samsung công bố tầm nhìn 'Your Companion to AI Living'

AI
Theo đó, sự kiện tập trung làm rõ AI như một triết lý cốt lõi, đó là nền tảng kết nối xuyên suốt các hoạt động của hãng, từ nghiên cứu & phát triển sản phẩm, vận hành và trải nghiệm người dùng.
Breo ra mắt gối massage đa năng Back 2F

Breo ra mắt gối massage đa năng Back 2F

Gia dụng
Theo thương hiệu máy massage di động thông minh, Breo, massage đa năng Back 2F không chỉ là giải pháp chăm sóc sức khỏe hiện đại, mà còn là món quà Tết ý nghĩa, mang thông điệp bình an, tài lộc và may mắn dành cho người thân, bạn bè trong dịp đầu năm mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲1500K 173,000 ▲1500K
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Nghệ An 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
Miếng SJC Thái Bình 17,230 ▲210K 17,430 ▲210K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲180K 17,400 ▲180K
NL 99.90 15,880 ▲140K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲140K
Trang sức 99.9 16,590 ▲180K 17,290 ▲180K
Trang sức 99.99 16,600 ▲180K 17,300 ▲180K
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 ▲21K 17,432 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 ▲21K 17,433 ▲210K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲22K 173 ▼1535K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲22K 1,731 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲22K 1,715 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 ▲2178K 169,802 ▲2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 ▲1650K 128,788 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 ▲1496K 116,782 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 ▲1342K 104,775 ▲1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 ▲1282K 100,144 ▲1282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 ▲918K 71,673 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 ▲21K 1,743 ▲21K
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 24/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/01/2026 23:00