Ấn Độ tăng sản xuất nội địa, mở rộng vai trò trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Bộ trưởng Tài chính Ấn Độ Nirmala Sitharaman đã cho hay: Ấn Độ muốn tham gia nhiều hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu và thay thế vai trò của Trung Quốc thông qua các kế hoạch khuyến khích sản xuất và đà tăng trưởng của thị trường tiêu dùng nội địa.

an do tang san xuat noi dia mo rong vai tro trong chuoi cung ung toan cau

Bộ trưởng Tài chính Ấn Độ Nirmala Sitharaman

Chia sẻ tại diễn đàn của Viện Kinh tế Quốc tế Peterson hôm 10/04, bà Sitharaman cho biết các sáng kiến kích thích sản xuất của Ấn Độ bao phủ 13 lĩnh vực, trong đó có sản phẩm bán dẫn. "Các sáng kiến này sẽ mang chuỗi giá trị toàn cầu đến Ấn Độ”, bà cho biết. “Bằng cách đó, chúng tôi hy vọng sản xuất lượng lớn hàng tiêu dùng" để đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.

“Thật phi thực tế khi nghĩ rằng mọi công ty sẽ rút khỏi Trung Quốc”, bà Sitharaman cho biết. Bà nói thêm các công ty đã trở nên cẩn trọng hơn và đang đa dạng hóa vì lo ngại về sự gián đoạn chuỗi cung ứng, điều này mang lại cơ hội cho nền kinh tế lớn thứ 3 tại châu Á.

Ấn Độ tháng trước đề ra mục tiêu tham vọng là đạt mốc kim ngạch xuất khẩu 2,000 tỷ USD cho đến năm 2030. Quốc gia Nam Á này cố gắng trở thành điểm đến hàng đầu cho các công ty muốn chuyển sản xuất khỏi Trung Quốc.

Trong ngày 10/04, bà Sitharaman dẫn chứng về sản xuất điện thoại. Năm 2014, Ấn Độ sản xuất rất ít thiết bị, nhưng giờ thì họ đã trở thành một trong những nước xuất khẩu điện thoại lớn nhất thế giới.

Thời gian gần đây, Ấn Độ tích cực theo đuổi các thỏa thuận thương mại tự do song phương với nhiều nước, trong đó có Australia, Anh và Canada. Họ đã chuyển từ cách tiếp cận chậm thông thường sang các thỏa thuận này. Trong ngày 10/04, bà Sitharaman cho biết quốc gia 1.4 tỷ dân cũng đang thúc đẩy thỏa thuận thương mại với Liên minh châu Âu (EU) và Canada.

Gần đây, nhiều công ty cũng có ý định đa dạng hóa sản xuất sang Ấn Độ, đáng chú ý nhất là Foxconn Technology Group – công ty cung ứng cho Apple. Công ty này lên kế hoạch xây nhà máy mới trị giá 700 triệu USD tại Ấn Độ để sản xuất linh kiện iPhone. Hãng lắp ráp AirPods GoerTek cũng có kế hoạch mở nhà máy ở Việt Nam và đang cân nhắc mở rộng sang Ấn Độ.

an do tang san xuat noi dia mo rong vai tro trong chuoi cung ung toan cau

Thủ tướng Narendra Modi phát biểu về kế hoạch Make in India

Những "cơn gió thuận chiều"

Theo đánh giá của các chuyên gia, quá trình chuyển đổi kinh tế của Ấn Độ đang diễn ra khá mạnh mẽ và Thủ tướng Narendra Modi đang nỗ lực để nắm bắt các cơ hội. Hiện nay, Ấn Độ đang có trong tay 4 yếu tố thuận lợi để phát triển.

Thứ nhất, kể từ khi lên nắm quyền từ năm 2014 đến nay, Thủ tướng Modi đã bắt đầu xúc tiến kế hoạch "Make in India" (sản xuất tại Ấn Độ), trong đó hướng tới các ngành sản xuất chính như điện tử, ô tô, y tế, máy móc hạng nặng, điện năng, năng lượng mặt trời, chế biến thực phẩm, hóa chất và dệt may. Việc này đã mang lại những kết quả khả quan cho Ấn Độ. Hiện nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước này đang khá tốt. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo GDP của Ấn Độ sẽ tăng 6% vào năm 2023.

Ngân hàng Morgan Stanley dự đoán Ấn Độ sẽ đóng góp 1/5 tổng mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong thập niên này. Ấn Độ cũng sẽ trở thành một trong 3 nước duy nhất có thể tạo ra mức tăng trưởng GDP hơn 400 tỉ USD hằng năm. Trong khi đó, Bloomberg Economics dự báo thu nhập bình quân đầu người của Ấn Độ sẽ ngang bằng với một số nước phát triển trong khoảng thời gian đó, đưa mục tiêu của ông Modi - biến Ấn Độ thành nước phát triển trong 25 năm tới - nằm trong tầm tay.

Tăng trưởng GDP tiềm năng sẽ dần đạt đỉnh khoảng 8,5% vào đầu thập niên tới, được thúc đẩy bởi việc cắt giảm thuế doanh nghiệp, khuyến khích các nhà sản xuất và tư nhân hóa tài sản công. Trung tâm Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh (Anh) dự báo Ấn Độ sẽ trở thành nền kinh tế trị giá 10.000 tỉ USD vào năm 2035.

Thứ hai, Ấn Độ đã có sự thay đổi lớn về chính sách đất đai và các cải cách về cơ chế nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Chính quyền New Delhi đã thông qua kế hoạch cấp đất tại các khu vực bỏ trống hoặc tại các đặc khu kinh tế (SEZ) cho các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời cam kết cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng cho các nhà đầu tư khi họ quyết định rót vốn vào thị trường Ấn Độ.

Thứ ba, Ấn Độ cũng đã tận dụng được môi trường cạnh tranh phức tạp bên ngoài để biến mình thành một điểm đến hấp dẫn cho các khoản FDI. Cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa Mỹ và Trung Quốc đang tạo ra "cơn gió thuận chiều" cho Ấn Độ. Các nhà phân tích chuỗi cung ứng đánh giá, Ấn Độ và Việt Nam là hai quốc gia hưởng lợi lớn khi các công ty nước ngoài hướng tới chiến lược "Trung Quốc cộng 1", theo đó các công ty chuyển một phần dây chuyền sản xuất của họ từ Trung Quốc sang Ấn Độ và một số quốc gia Đông Nam Á

Thứ tư, Ấn Độ áp dụng chính sách "trung dung" trong một thế giới đa cực để mọi quốc gia đều muốn duy trì quan hệ tốt đẹp với họ. Hiện nay, rất nhiều công ty cảm thấy rằng với quy mô của của một nền kinh tế lớn thứ 3 khu vực châu Á, với dân số đông và trẻ, với sức mạnh và ảnh hưởng đáng kể trong các vấn đề quốc tế, Ấn Độ là nơi mà họ nên đến.

Trước đó, Ấn Độ hiện đã thiết lập kế hoạch "PM Gati Shakti" (Sức mạnh của tốc độ) với hy vọng cải thiện các dự án cơ sở hạ tầng thông qua công nghệ để các công ty toàn cầu chọn làm trung tâm sản xuất quốc tế.

Tham vọng trở thành "công xưởng" tiếp theo của thế giới mà Ấn Độ đang theo đuổi sẽ khó có thể trở thành hiện thực trong một sớm một chiều, nhất là trong bối cảnh các nhà đầu tư lớn của thế giới có xu hướng đa dạng hóa nguồn cung và đối tác để ứng phó các tác động từ sự bất ổn địa chính trị toàn cầu và dịch bệnh… Điều quan trọng hiện nay là Ấn Độ cần phải sớm nhận biết các "điểm yếu", các thách thức và các khoảng trống cần bù đắp trong hệ sinh thái hạ tầng nhằm hiện thực hóa tham vọng kinh tế lớn lao của mình.

Có thể bạn quan tâm

Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Saigonbank lỗ quý 2, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ còn khoảng 36%

Fintech
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương báo lỗ sau thuế hợp nhất 34,3 tỷ đồng trong quý 2/2026. Cùng sáu tháng đầu năm, tiền ngân hàng bỏ ra mua phần mềm máy tính dừng ở 850 triệu đồng, bằng chưa tới 8% khoản tiền mua phương tiện vận tải.
Siêu sale thương hiệu 9.9, Lazada tung bão voucher trị giá 9 triệu đồng

Siêu sale thương hiệu 9.9, Lazada tung bão voucher trị giá 9 triệu đồng

Thương mại điện tử
Trong thời gian này người dùng sẽ được hòa mình vào không khí mua sắm bùng nổ với bão voucher giảm đến 9 triệu, voucher thương hiệu giảm đến 20%.
Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Novaland bán tài sản để xử lý nợ ra sao?

Thị trường
Novaland đã bán 4 tài sản với tổng giá trị 11.266 tỷ đồng để xử lý nghĩa vụ nợ. Tuy nhiên, đơn vị soát xét vẫn nhấn mạnh dòng tiền kinh doanh âm và các khoản vay, trái phiếu đến hạn chưa được thanh toán.
Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Ai mua robot hình người Trung Quốc nhiều nhất?

Thị trường
Trung Quốc chiếm 97% lượng robot hình người xuất xưởng toàn cầu trong nửa đầu năm 2026, nhưng phần lớn nhu cầu vẫn đến từ trường học, trung tâm huấn luyện và đơn hàng có yếu tố hỗ trợ của nhà nước.
Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Từ 1/9, giao dịch tiền số sai quy định có thể bị phạt 100 triệu đồng

Blockchain
Từ ngày 1/9/2026, nhà đầu tư trong nước giao dịch tài sản mã hóa không qua đơn vị được Bộ Tài chính cấp phép có thể bị phạt đến 50 triệu đồng. Một số giao dịch với tài sản chỉ dành cho nhà đầu tư nước ngoài có thể bị phạt đến 100 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 06:45