Ấn Độ tăng sản xuất nội địa, mở rộng vai trò trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Bộ trưởng Tài chính Ấn Độ Nirmala Sitharaman đã cho hay: Ấn Độ muốn tham gia nhiều hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu và thay thế vai trò của Trung Quốc thông qua các kế hoạch khuyến khích sản xuất và đà tăng trưởng của thị trường tiêu dùng nội địa.

an do tang san xuat noi dia mo rong vai tro trong chuoi cung ung toan cau

Bộ trưởng Tài chính Ấn Độ Nirmala Sitharaman

Chia sẻ tại diễn đàn của Viện Kinh tế Quốc tế Peterson hôm 10/04, bà Sitharaman cho biết các sáng kiến kích thích sản xuất của Ấn Độ bao phủ 13 lĩnh vực, trong đó có sản phẩm bán dẫn. "Các sáng kiến này sẽ mang chuỗi giá trị toàn cầu đến Ấn Độ”, bà cho biết. “Bằng cách đó, chúng tôi hy vọng sản xuất lượng lớn hàng tiêu dùng" để đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.

“Thật phi thực tế khi nghĩ rằng mọi công ty sẽ rút khỏi Trung Quốc”, bà Sitharaman cho biết. Bà nói thêm các công ty đã trở nên cẩn trọng hơn và đang đa dạng hóa vì lo ngại về sự gián đoạn chuỗi cung ứng, điều này mang lại cơ hội cho nền kinh tế lớn thứ 3 tại châu Á.

Ấn Độ tháng trước đề ra mục tiêu tham vọng là đạt mốc kim ngạch xuất khẩu 2,000 tỷ USD cho đến năm 2030. Quốc gia Nam Á này cố gắng trở thành điểm đến hàng đầu cho các công ty muốn chuyển sản xuất khỏi Trung Quốc.

Trong ngày 10/04, bà Sitharaman dẫn chứng về sản xuất điện thoại. Năm 2014, Ấn Độ sản xuất rất ít thiết bị, nhưng giờ thì họ đã trở thành một trong những nước xuất khẩu điện thoại lớn nhất thế giới.

Thời gian gần đây, Ấn Độ tích cực theo đuổi các thỏa thuận thương mại tự do song phương với nhiều nước, trong đó có Australia, Anh và Canada. Họ đã chuyển từ cách tiếp cận chậm thông thường sang các thỏa thuận này. Trong ngày 10/04, bà Sitharaman cho biết quốc gia 1.4 tỷ dân cũng đang thúc đẩy thỏa thuận thương mại với Liên minh châu Âu (EU) và Canada.

Gần đây, nhiều công ty cũng có ý định đa dạng hóa sản xuất sang Ấn Độ, đáng chú ý nhất là Foxconn Technology Group – công ty cung ứng cho Apple. Công ty này lên kế hoạch xây nhà máy mới trị giá 700 triệu USD tại Ấn Độ để sản xuất linh kiện iPhone. Hãng lắp ráp AirPods GoerTek cũng có kế hoạch mở nhà máy ở Việt Nam và đang cân nhắc mở rộng sang Ấn Độ.

an do tang san xuat noi dia mo rong vai tro trong chuoi cung ung toan cau

Thủ tướng Narendra Modi phát biểu về kế hoạch Make in India

Những "cơn gió thuận chiều"

Theo đánh giá của các chuyên gia, quá trình chuyển đổi kinh tế của Ấn Độ đang diễn ra khá mạnh mẽ và Thủ tướng Narendra Modi đang nỗ lực để nắm bắt các cơ hội. Hiện nay, Ấn Độ đang có trong tay 4 yếu tố thuận lợi để phát triển.

Thứ nhất, kể từ khi lên nắm quyền từ năm 2014 đến nay, Thủ tướng Modi đã bắt đầu xúc tiến kế hoạch "Make in India" (sản xuất tại Ấn Độ), trong đó hướng tới các ngành sản xuất chính như điện tử, ô tô, y tế, máy móc hạng nặng, điện năng, năng lượng mặt trời, chế biến thực phẩm, hóa chất và dệt may. Việc này đã mang lại những kết quả khả quan cho Ấn Độ. Hiện nay, tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước này đang khá tốt. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo GDP của Ấn Độ sẽ tăng 6% vào năm 2023.

Ngân hàng Morgan Stanley dự đoán Ấn Độ sẽ đóng góp 1/5 tổng mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong thập niên này. Ấn Độ cũng sẽ trở thành một trong 3 nước duy nhất có thể tạo ra mức tăng trưởng GDP hơn 400 tỉ USD hằng năm. Trong khi đó, Bloomberg Economics dự báo thu nhập bình quân đầu người của Ấn Độ sẽ ngang bằng với một số nước phát triển trong khoảng thời gian đó, đưa mục tiêu của ông Modi - biến Ấn Độ thành nước phát triển trong 25 năm tới - nằm trong tầm tay.

Tăng trưởng GDP tiềm năng sẽ dần đạt đỉnh khoảng 8,5% vào đầu thập niên tới, được thúc đẩy bởi việc cắt giảm thuế doanh nghiệp, khuyến khích các nhà sản xuất và tư nhân hóa tài sản công. Trung tâm Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh (Anh) dự báo Ấn Độ sẽ trở thành nền kinh tế trị giá 10.000 tỉ USD vào năm 2035.

Thứ hai, Ấn Độ đã có sự thay đổi lớn về chính sách đất đai và các cải cách về cơ chế nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Chính quyền New Delhi đã thông qua kế hoạch cấp đất tại các khu vực bỏ trống hoặc tại các đặc khu kinh tế (SEZ) cho các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời cam kết cung cấp hệ thống cơ sở hạ tầng quan trọng cho các nhà đầu tư khi họ quyết định rót vốn vào thị trường Ấn Độ.

Thứ ba, Ấn Độ cũng đã tận dụng được môi trường cạnh tranh phức tạp bên ngoài để biến mình thành một điểm đến hấp dẫn cho các khoản FDI. Cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa Mỹ và Trung Quốc đang tạo ra "cơn gió thuận chiều" cho Ấn Độ. Các nhà phân tích chuỗi cung ứng đánh giá, Ấn Độ và Việt Nam là hai quốc gia hưởng lợi lớn khi các công ty nước ngoài hướng tới chiến lược "Trung Quốc cộng 1", theo đó các công ty chuyển một phần dây chuyền sản xuất của họ từ Trung Quốc sang Ấn Độ và một số quốc gia Đông Nam Á

Thứ tư, Ấn Độ áp dụng chính sách "trung dung" trong một thế giới đa cực để mọi quốc gia đều muốn duy trì quan hệ tốt đẹp với họ. Hiện nay, rất nhiều công ty cảm thấy rằng với quy mô của của một nền kinh tế lớn thứ 3 khu vực châu Á, với dân số đông và trẻ, với sức mạnh và ảnh hưởng đáng kể trong các vấn đề quốc tế, Ấn Độ là nơi mà họ nên đến.

Trước đó, Ấn Độ hiện đã thiết lập kế hoạch "PM Gati Shakti" (Sức mạnh của tốc độ) với hy vọng cải thiện các dự án cơ sở hạ tầng thông qua công nghệ để các công ty toàn cầu chọn làm trung tâm sản xuất quốc tế.

Tham vọng trở thành "công xưởng" tiếp theo của thế giới mà Ấn Độ đang theo đuổi sẽ khó có thể trở thành hiện thực trong một sớm một chiều, nhất là trong bối cảnh các nhà đầu tư lớn của thế giới có xu hướng đa dạng hóa nguồn cung và đối tác để ứng phó các tác động từ sự bất ổn địa chính trị toàn cầu và dịch bệnh… Điều quan trọng hiện nay là Ấn Độ cần phải sớm nhận biết các "điểm yếu", các thách thức và các khoảng trống cần bù đắp trong hệ sinh thái hạ tầng nhằm hiện thực hóa tham vọng kinh tế lớn lao của mình.

Có thể bạn quan tâm

Hướng tới chuyên nghiệp hóa lực lượng sáng tạo tiếp thị liên kết TikTok Shop ra mắt

Hướng tới chuyên nghiệp hóa lực lượng sáng tạo tiếp thị liên kết TikTok Shop ra mắt 'Hội Chủ Chốt'

Kinh tế số
Trong năm 2026, chương trình đặt mục tiêu ươm tạo 100 nhà sáng tạo có năng lực sáng tạo nội dung xuất sắc và khả năng thu hút truy cập tự nhiên vượt trội trở thành những nhà sáng tạo bán hàng top đầu.
Nhận định chứng khoán 17/9: VN-Index có thể tiếp tục rung lắc

Nhận định chứng khoán 17/9: VN-Index có thể tiếp tục rung lắc

Thị trường
VN-Index có thể tiếp tục kiểm định vùng 1.800–1.825 điểm ngày 17/9 khi thanh khoản thấp, tỷ giá tăng và thị trường chờ phản ứng sau Fed.
Nhật Bản đứng trước đợt tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến

Nhật Bản đứng trước đợt tăng lãi suất nhanh hơn dự kiến

Kinh tế số
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể nâng lãi suất lên 1,25% trong tuần này, mức cao nhất trong ba thập kỷ, khi lạm phát và tiền lương cùng tăng, còn Mỹ thúc ép Tokyo hành động để hỗ trợ đồng yên.
SSB là cổ phiếu duy nhất được thêm vào rổ MarketVector Vietnam Local Index

SSB là cổ phiếu duy nhất được thêm vào rổ MarketVector Vietnam Local Index

Giao dịch số
Cổ phiếu SSB của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) vừa được MarketVector Indexes lựa chọn vào MarketVector Vietnam Local Index - chỉ số tham chiếu của VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM ETF) - quỹ ETF ngoại có quy mô tài sản hơn 500 triệu USD.
Nhận định chứng khoán 16/9: VN-Index có thể rung lắc quanh vùng 1.820 điểm

Nhận định chứng khoán 16/9: VN-Index có thể rung lắc quanh vùng 1.820 điểm

Thị trường
Sau phiên hồi mạnh, VN-Index có thể tiếp tục kiểm định vùng 1.820–1.825 điểm ngày 16/9; thanh khoản và phản ứng của nhóm ngân hàng sẽ quyết định độ bền của nhịp tăng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
28°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
26°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
27°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 19/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 19/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 19/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 20/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 20/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 20/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 20/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 20/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 20/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 21/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 21/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 21/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 21/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 21/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 21/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 21/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 22/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 22/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 22/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 22/09/2026 09:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Hà Nội - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Miền Tây - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 ▼700K 145,800 ▼700K
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
Miếng SJC Nghệ An 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
Miếng SJC Thái Bình 14,280 ▼70K 14,580 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 ▼20K 14,630 ▼20K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,940 ▼20K 14,540 ▼20K
Trang sức 99.99 13,950 ▼20K 14,550 ▼20K
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,428 ▼7K 14,582 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,428 ▼7K 14,583 ▼70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲1280K 1,453 ▲1307K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲1280K 1,454 ▼7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 ▼7K 1,443 ▲1298K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 ▼693K 142,871 ▼693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 ▼525K 108,386 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 ▲79588K 98,284 ▲88408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 ▼427K 88,182 ▼427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 ▼408K 84,285 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 ▼292K 60,329 ▼292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,428 ▼7K 1,458 ▼7K
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17967 18241 18817
CAD 18061 18336 18953
CHF 30867 31244 31886
CNY 0 3835 3931
EUR 29213 29433 30509
GBP 34042 34432 35359
HKD 0 3185 3387
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14607 15195
SGD 19845 20127 20694
THB 695 758 811
USD (1,2) 25747 0 0
USD (5,10,20) 25786 0 0
USD (50,100) 25814 25828 26194
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 29,242 29,265 30,659
JPY 162.53 162.82 172.67
GBP 34,183 34,276 35,461
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,230 18,289 18,965
CHF 31,153 31,250 32,175
SGD 19,959 20,021 20,807
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.34 18.08 19.67
THB 743.36 752.54 806.01
NZD 14,588 14,723 15,162
SEK - 2,601 2,692
DKK - 3,922 4,061
NOK - 2,709 2,808
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,931.92 - 6,695.46
TWD 736.25 - 892
SAR - 6,800.69 7,163.63
KWD - 82,300 87,574
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18159 18259 19184
CAD 18247 18347 19361
CHF 31131 31161 32739
CNY 3817.6 3842.6 3978
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29402 29432 31157
GBP 34327 34377 36135
HKD 0 3305 0
JPY 163.49 163.99 174.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14717 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20007 20137 20868
THB 0 724.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 17/09/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,703 25,740 26,180
USD20 25,673 25,740 26,180
USD1 25,653 25,740 26,180
AUD 18,184 18,284 19,389
EUR 29,161 29,261 30,919
CAD 18,170 18,270 19,575
SGD 20,072 20,222 20,779
JPY 163.85 165.35 170.9
GBP 34,184 34,334 35,400
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 759 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/09/2026 17:00