Đưa nông lâm thủy sản Việt Nam chạm mốc xuất khẩu 65 tỷ USD năm 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2025 là năm then chốt để ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tăng tốc, bứt phá về đích, hoàn thành Kế hoạch phát triển ngành 5 năm 2021 - 2025.

Năm 2024, ngành nông nghiệp đã đạt được những thành tựu vượt bậc của trong năm 2024, trong điều kiện có những thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, đặc biệt là cơn bão số 3 (Yagi) đã gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp các tỉnh phía Bắc.

Theo Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến, năm 2024 giá trị sản xuất toàn ngành đạt mức tăng trưởng ước đạt 3,3%, tỷ lệ che phủ rửng đạt 42,2%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 78,7%; tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp quy chuẩn đạt 58%. Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản (NLTS) đạt mức cao kỷ lục 62,5 tỷ USD, tăng 18,7% so với năm 2023; xuất siêu tiếp tục đạt mức kỷ lục mới 17,9 tỷ USD, tăng 46,8%.

bo-nong-nghiep
Bộ NN&PTNT gặp mặt các cơ quan báo chí nhân dịp đầu năm mới 2025.

Tính đến nay, nông sản Việt Nam đã hiện hữu tại 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, có thể thích ứng với yêu cầu của những thị trường khó tính nhất. Trong năm 2024, 1.500 doanh nghiệp mới gia nhập thị trường, nâng tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp lên 17.300, tăng 7,5% so với năm 2023. Không chỉ thu hút thêm các doanh nghiệp mới, ngành còn nhận được sự quan tâm và đầu tư ngày càng lớn từ các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước.

Cũng theo Thứ trưởng Phùng Đức Tiến, năm 2025 là năm cuối, tăng tốc, bứt phá về đích thực hiện Kế hoạch phát triển ngành 5 năm 2021 - 2025, toàn ngành Nông nghiệp và PTNT sẽ tiếp tục tập trung thực hiện việc chuyển đổi mạnh tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, trong đó đặt ra một số mục tiêu cụ thể: Tăng trưởng toàn ngành đạt từ 3,3 - 3,4%; tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản 64-65 tỷ USD; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới trên 80%; tỷ lệ che phủ rừng ổn định 42,2%, tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn 60%.

Tại buổi gặp mặt các cơ quan báo chí nhân dịp đầu năm mới 2025, Thứ trưởng Phùng Đức Tiến đánh giá, để đạt được những thành quả trên là nhờ có sự quan tâm chỉ đạo sát sao, thường xuyên của Đảng và Nhà nước, sự chung sức đồng lòng của các cấp, các ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, bà con nông dân… Bên cạnh đó cũng có sự đóng góp không nhỏ của các phóng viên, biên tập viên của các cơ quan thông tấn báo chí.

Còn theo Bộ trưởng Lê Minh Hoan, với quy mô rộng lớn của đất nước và ngành nông nghiệp, các lãnh đạo Bộ không thể bao quát hết mọi vấn đề. Trong bối cảnh đó, báo chí có vai trò đặc biệt, khi các nhà báo là những người thường xuyên đi thực tế, trực tiếp tiếp xúc với nhiều đối tượng, thu thập thông tin đa chiều, từ đó có thể chia sẻ với Bộ những hiểu biết, kinh nghiệm và tâm tư sâu sắc.

Bộ trưởng Lê Minh Hoan khẳng định, dư địa cho báo chí trong ngành nông nghiệp vẫn còn nhiều, các nhà báo hoàn toàn có thể giúp ngành phát triển thêm. Đồng thời, mong muốn các phóng viên, nhà báo xem mỗi bài viết như một tác phẩm báo chí, từ đó chăm chút, đầu tư cho tác phẩm của mình để ra được nhiều bài báo chất lượng, góp phần thông tin, tuyên truyền, phản ánh hơi thở của nông nghiệp một cách toàn diện, đồng bộ, chuyên sâu trên tất cả các lĩnh vực.

Có thể bạn quan tâm

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Chính phủ ban hành quy định mới về Tiền di động

Giao dịch số
Nghị định 368/2025/NĐ-CP thiết lập hệ thống quy định hoàn chỉnh cho dịch vụ Tiền di động tại Việt Nam, quy định rõ quyền lợi người dùng, trách nhiệm đơn vị cung cấp và hạn mức giao dịch, chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Di Động Việt chính thức mở đặt trước Redmi Note 15 series

Điện tử tiêu dùng
Theo đó ngoài chương trình thu cũ - đổi mới, trợ giá đến 4 triệu đồng, khách hàng khi đặt mua Redmi Note 15 series tại Di Động Việt còn nhận được nhiều ưu đãi độc quyền và quà tặng giá trị.
Chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều sau đợt tăng kỷ lục toàn cầu

Chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều sau đợt tăng kỷ lục toàn cầu

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương mở cửa trái chiều trong phiên giao dịch sáng thứ Ba 5/1, tiếp nối đà tăng mạnh và lập kỷ lục của thị trường toàn cầu, trong bối cảnh giới đầu tư vẫn thận trọng đánh giá những rủi ro địa chính trị liên quan đến tình hình Venezuela.
Kinh tế số - động lực tăng trưởng mới của TP.HCM

Kinh tế số - động lực tăng trưởng mới của TP.HCM

Kinh tế số
TP.HCM là đầu tàu kinh tế của cả nước đang đứng trước một bài toán then chốt: làm thế nào để duy trì tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn tới. Câu trả lời ngày càng rõ ràng: kinh tế số không còn là lựa chọn, mà là con đường bắt buộc.
Giá dầu thô giảm nhẹ giữa bất ổn chính trị tại Venezuela vụ bắt giữ Tổng thống Maduro

Giá dầu thô giảm nhẹ giữa bất ổn chính trị tại Venezuela vụ bắt giữ Tổng thống Maduro

Thị trường
Giá dầu thô thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày Chủ nhật, trong bối cảnh tình hình chính trị tại Venezuela rơi vào trạng thái bất ổn sâu sắc sau khi chính quyền của Tổng thống Mỹ Donald Trump tiến hành vụ bắt giữ Tổng thống Nicolás Maduro tại quốc gia giàu tài nguyên dầu mỏ này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
32°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
29°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 156,000 ▲1000K 159,000 ▲1000K
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,000 ▲220K 16,200 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,830 ▲200K 16,130 ▲200K
NL 99.99 14,950 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,950 ▲80K
Trang sức 99.9 15,420 ▲200K 16,020 ▲200K
Trang sức 99.99 15,430 ▲200K 16,030 ▲200K
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 160 ▼1418K 16,202 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 160 ▼1418K 16,203 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,565 ▲22K 159 ▼1409K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,565 ▲22K 1,591 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 155 ▼1373K 158 ▼1400K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,436 ▲1679K 156,436 ▲2179K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,162 ▲1650K 118,662 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,101 ▲1496K 107,601 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,804 ▼77894K 9,654 ▼85544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,773 ▲75524K 92,273 ▲83174K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,543 ▲918K 66,043 ▲918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 160 ▼1418K 162 ▼1436K
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17055 17325 17899
CAD 18369 18645 19257
CHF 32226 32609 33250
CNY 0 3470 3830
EUR 29985 30258 31280
GBP 34449 34841 35774
HKD 0 3239 3441
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14775 15361
SGD 19865 20147 20668
THB 754 818 871
USD (1,2) 26000 0 0
USD (5,10,20) 26041 0 0
USD (50,100) 26070 26089 26385
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,385
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 30,138 30,162 31,403
JPY 162.79 163.08 170.43
GBP 34,772 34,866 35,802
AUD 17,295 17,357 17,868
CAD 18,556 18,616 19,205
CHF 32,500 32,601 33,370
SGD 19,992 20,054 20,735
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,311 3,321 3,414
KRW 16.55 17.26 18.58
THB 800.54 810.43 865.04
NZD 14,769 14,906 15,297
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,040.19 - 6,796.03
TWD 749.91 - 905.67
SAR - 6,888.08 7,232.61
KWD - 83,617 88,693
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,085 26,385
EUR 30,066 30,187 31,353
GBP 34,670 34,809 35,803
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,358 32,488 33,411
JPY 162.79 163.44 170.76
AUD 17,268 17,337 17,909
SGD 20,098 20,179 20,758
THB 819 822 860
CAD 18,574 18,649 19,224
NZD 14,853 15,379
KRW 17.29 18.93
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26385
AUD 17246 17346 18271
CAD 18559 18659 19670
CHF 32499 32529 34112
CNY 0 3730.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30170 30200 31926
GBP 34773 34823 36586
HKD 0 3390 0
JPY 163.02 163.52 174.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14889 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20051 20181 20909
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16000000 16000000 16200000
SBJ 14000000 14000000 16200000
Cập nhật: 12/01/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,385
USD20 26,094 26,144 26,385
USD1 26,094 26,144 26,385
AUD 17,286 17,386 18,501
EUR 30,319 30,319 31,735
CAD 18,503 18,603 19,916
SGD 20,123 20,273 20,837
JPY 163.4 164.9 169.47
GBP 34,859 35,009 36,135
XAU 16,010,000 0 16,209,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/01/2026 13:00