Kingston ra mắt loạt giải pháp thúc đẩy kỷ nguyên AI tại Computex 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hướng đến kỷ nguyên AI, cũng như giữ vững cam kết Built on Commitment, Kingston vừa ra mắt loạt sản phẩm bộ nhớ và giải pháp công nghệ tại COMPUTEX 2025 với chủ đề “Kingston Powers Tomorrow: Committed to the AI Future”.
Intel ra mắt loạt GPU mới tại Computex 2025 MediaTek mang gì đến Computex 2025?

Tại đây, khách tham quan sẽ được khám phá những đổi mới sáng tạo về tốc độ, trí tuệ, và khả năng sáng tạo. Từ các máy chủ AI cho đến lĩnh vực hàng không vũ trụ… gian hàng của Kingston tại triển lãm cũng giới thiệu những ứng dụng thực tiễn sử dụng giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston. Những sản phẩm nổi bật bao gồm ổ SSD Kingston FURY™ Renegade G5 mới ra mắt, SSD DC3000ME dành cho doanh nghiệp, và giải pháp nhỏ gọn như USB DataTraveler® Exodia™ S. Cùng với sự phát triển không ngừng của AI, Kingston cam kết đồng hành cùng quá trình chuyển đổi này thông qua các giải pháp chất lượng, hiệu năng cao, và không ngừng đổi mới.

Kingston tại COMPUTEX 2025
Ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Kinh doanh/Tiếp thị và Phát triển Kinh doanh khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APAC)

Chia sẻ về các sản phẩm và giải pháp mới, ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Kinh doanh/Tiếp thị và Phát triển Kinh doanh khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APAC), nhấn mạnh: “Tại Kingston, chúng tôi không chỉ dự đoán, mà còn góp phần kiến tạo tương lai. Từ máy chủ AI cho đến lĩnh vực hàng không vũ trụ, các giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston đang tạo tiền đề biến những đột phá trong tương lai thành hiện thực. Với ‘Built on Commitment’ làm kim chỉ nam, chúng tôi vô cùng tự hào khi được chia sẻ cách Kingston tiếp tục thúc đẩy giới hạn của sự đổi mới tại COMPUTEX 2025.”

Kingston tại COMPUTEX 2025
Kingston Intelligence Hub (Khu vực Trung tâm Trí tuệ Kingston) nằm ở vị trí trung tâm của Kingston Future City

Cụ thể, Kingston Intelligence Hub (Khu vực Trung tâm Trí tuệ Kingston) nằm ở vị trí trung tâm của Kingston Future City, nới Kingston trưng bày giải pháp bộ nhớ và lưu trữ dành cho doanh nghiệp. Kèm theo đó là nhiều ứng dụng sống động trong các lĩnh vực đang phát triển cực kỳ nhanh chóng như AI và robot. Tâm điểm của khu vực này là ổ SSD DC3000ME PCIe 5.0 NVMe U.2 vừa ra mắt và bộ nhớ RAM Server Premier DDR5, cùng được tích hợp vào máy chủ AI của GIGABYTE. Với tốc độ, độ bền, và tính ổn định vượt trội, các giải pháp này đáp ứng hoàn hảo những yêu cầu khắt khe nhất từ các ứng dụng AI.

Bên cạnh đó, các giải pháp hỗ trợ AI của Kingston dành cho lĩnh vực robot, AI PC, và máy chủ AI, mang đến những lợi ích thiết thực cho cộng đồng bao gồm an toàn công cộng, bảo mật dữ liệu, và hiệu quả dây chuyền sản xuất. Đây là một phần trong cam kết Built on Commitment của Kingston, những giải pháp này cung cấp cơ sở hạ tầng đầu cuối bền bỉ và ổn định cho các ứng dụng AI thế hệ mới.

Và để minh chứng cho khả năng hoạt động thực tế, Kingston cũng đã hợp tác với Taiwan Intelligent Robotics Company, Ltd. (TIRC) giới thiệu Giải pháp Robot Giám sát Đa phương thức (Multi-modal Inspection Robot Solution).

Kingston tại COMPUTEX 2025
Kingston SSD DC3000ME

Được triển khai ở những môi trường khắc nghiệt như nhà máy và khu vực hẻo lánh, các mẫu robot này thu thập và truyền một khối lượng dữ liệu và hình ảnh để AI phân tích theo thời gian thực. Cùng sự hỗ trợ của ổ SSD DC3000ME và bộ nhớ RAM Server Premier DDR5 của Kingston trong máy chủ AI, cũng như bộ nhớ RAM Kingston FURY Renegade DDR5 và SSD Kingston FURY Renegade G5 trong AI PC, hệ thống giúp phát hiện và phản ứng nhanh chóng trước những rủi ro về an toàn, an ninh, và sự bất thường.

Để đảm bảo hiệu năng ổn định trong mọi giai đoạn xử lý dữ liệu, Kingston đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy sự phát triển của các hệ thống AI trong mọi lĩnh vực, giúp chúng trở nên thông minh hơn, nhanh hơn, và linh hoạt hơn.

Kingston tại COMPUTEX 2025
Kingston SSD Kingston FURY

FURY Acceleration Center (Khu vực Trung tâm Tăng tốc FURY)

Đóng vai trò “động cơ vận hành” của Kingston Future City, trung tâm tăng tốc FURY với nguồn sức mạnh từ bộ nhớ RAM và ổ SSD Kingston FURY trình diễn hiệu năng cực nhanh khi xử lý các ứng dụng và các trò chơi nặng về cấu hình. Tại đây, Kingston đã giới thiệu ổ SSD dành cho PC có tốc độ nhanh nhất thế giới - ổ SSD Kingston FURY Renegade G5 PCIe 5.0 NVMe M.2 trên hệ thống PC hiệu năng mạnh mẽ của ASUS. Bên cạnh đó, hãng cũng mang đến hai sản phẩm nổi bật khác là bộ nhớ RAM Kingston FURY Renegade DDR5 CUDIMM cho khả năng ép xung lên đến 8.800MT/giây và bộ nhớ RAM Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 trên máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy trạm di động với nhiều tùy chọn dung lượng.

Kingston tại COMPUTEX 2025
SSD Kingston FURY Renegade G5

Innovative Creators Lab (Khu vực Sáng tạo Đổi mới)

Là trung tâm sáng tạo của Kingston Future City, khu vực này thể hiện rõ vai trò của Kingston trong việc đổi mới công nghệ. Nếu như ở những năm trước Kingston đã có những giải pháp trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và truyền thông vệ tinh, hỗ trợ truyền dữ liệu từ mặt đất lên không trung. Tận dụng kinh nghiệm sẵn có, thì năm nay, Kingston hợp tác với Rocket Technology Exploration Team (RTET), một nhóm sinh viên từ Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Đài Loan (NTUST) và Đại học Quốc gia Formosa (NFU), để trưng bày các ứng dụng thực tiễn từ những giải pháp của hãng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ.

Tại đây, khách tham quan sẽ được chiêm ngưỡng một mẫu tên lửa có thể hoạt động nhờ tốc độ cực nhanh của chuẩn PCIe Gen5 từ ổ SSD Kingston FURY Renegade G5, cùng với hệ thống điện tử hàng không được tùy chỉnh để thu thập và truyền dữ liệu của chuyến hành trình theo thời gian thực. Ngoài ra, bộ nhớ DDR5 và ổ SSD Gen5 của Kingston FURY Renegade cũng được lắp đặt trong hệ thống PC hiệu năng cao từ MSI để chịu trách nhiệm công tác xử lý và phân tích dữ liệu trên mặt đất theo thời gian thực.

Kingston tại COMPUTEX 2025
USB Kingston DataTraveler Exodia S mới

Tại khu vực sáng tạo đổi mới cũng sẽ trưng bày các giải pháp của Kingston dành cho các nhà sáng tạo nội dung và người dùng đam mê công nghệ. Bên cạnh ổ USB Kingston DataTraveler Exodia S mới và dòng thẻ nhớ SD và microSD Canvas Plus được nâng cấp với tốc độ nhanh hơn, Kingston cũng ra mắt hai mẫu SSD gắn ngoài XS1000 và XS2000 với ngoại hình mới tại COMPUTEX 2025. Từ lĩnh vực khám phá vũ trụ cho đến sáng tạo nội dung, khu vực này giúp khách tham quan thấy được sự đổi mới sáng tạo và năng lực kỹ thuật của các tài năng trẻ, đồng thời khẳng định cam kết cung cấp các giải pháp hiệu năng cao của Kingston để đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất trong mọi lĩnh vực công nghệ.

SSD Kingston FURY Renegade G5 là một trong những sản phẩm SSD nhanh nhất trên thị trường dành cho người dùng cuối. Với thiết kế tản nhiệt tân tiến và độ trễ thấp, sản phẩm mang đến hiệu năng mượt mà hơn khi biên tập video có độ phân giải 8K, các ứng dụng AI, và chơi những trò chơi đòi hỏi cấu hình cao.

Tốc độ: Tốc độ đọc/ghi tuần tự lên đến 14.800/14.000MB/giây.

Dung lượng: Lên đến 4TB

SSD Kingston DC3000ME là SSD chuẩn trung tâm dữ liệu dành cho Doanh nghiệp với hiệu năng cao, Đảm bảo cường độ truy xuất I/O nhất quán và độ trễ thấp với tốc độ lên đến 14.000MB/giây khi đọc và lên đến 2.800.000 IOPS khi đọc ngẫu nhiên.

Kích cỡ: U.2, 2.5” x 15mm

Dung lượng: 3,84TB, 7,68TB, 15,36TB

Bộ nhớ RAM Kingston FURY Renegade DDR5 CUDIMM (Tốc độ cao hơn) là bộ nhớ DDR5 nhanh nhất hiện nay có chuẩn CUDIMM (Clocked Unbuffered DIMM) được tiêu chuẩn hóa cho hiệu năng DDR5 nhanh và ổn định hơn.

Tốc độ: Lên đến 8800MT/giây

Dung lượng: Lên đến 96GB

Bộ nhớ RAM Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 (Dung lượng mới) với kích thước nhỏ hơn và dung lượng lớn hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn, nhưng được nâng cấp về dung lượng và tốc độ để trở thành sự lựa chọn lý tưởng cho máy tính xách tay, laptop chơi game, và máy trạm di động.

Dung lượng: Nay đã hỗ trợ lên đến 128GB

Ổ USB Kingston DataTraveler Exodia S với khả năng truyền dữ liệu nhanh và tiện lợi, giúp mang đến giải pháp lưu trữ theo chuẩn USB 3.2 Gen 1 với thiết kế nắp xoay bảo vệ và nhiều tùy chọn màu sắc.

Dung lượng: Lên đến 512GB

Thông tin thêm xem tại kingston.com.

Có thể bạn quan tâm

Huawei chính thức lên kệ trợ lý AI chuẩn PC cho mùa tựu trường

Huawei chính thức lên kệ trợ lý AI chuẩn PC cho mùa tựu trường

Computing
HUAWEI MatePad 11.5 (2026) có giá bán cực kỳ cạnh tranh, chỉ 9.990.000 đồng, các bạn học sinh sinh viên đã có ngay một thiết bị công nghệ thời thượng với một loạt nâng cấp đắt giá về AI, đây hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm hướng thẳng đến đối tượng học sinh, sinh viên và người dùng trẻ năng động.
ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

Computing
Đây là mẫu laptop cao cấp nhất thuộc dòng ExpertBook Series, hướng đến lãnh đạo doanh nghiệp và các chuyên gia.
ASUS ROG ra mắt bộ ba Laptop Gaming cao cấp Zephyrus tại Việt Nam

ASUS ROG ra mắt bộ ba Laptop Gaming cao cấp Zephyrus tại Việt Nam

Thiết bị chơi Game
ASUS Republic of Gamers (ROG) chính thức giới thiệu bộ ba laptop gaming cao cấp ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16 tại thị trường Việt Nam. Dòng sản phẩm mới được trang bị Intel Panther Lake, GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series.
Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Điện tử tiêu dùng
Như thường lệ, triển lãm COMPUTEX 2026 ghi nhận sự tham gia của nhiều gương mặt nổi bật đáng chú ý trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Điện toán đám mây, Robot và Tự động hóa cũng như Công nghệ thế hệ mới.
ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bên cạnh các dòng laptop Zenbook và Vivobook, máy tính để bàn, AiO, máy tính bảng, ASUS còn mang đến các ứng dụng ASUS AI giúp gia tăng năng suất làm việc bằng AI.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
22°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 20/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 20/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 20/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 20/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 20/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,350 14,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 14,750
Nguyên Liệu 99.99 13,200 13,400
Nguyên Liệu 99.9 13,150 13,350
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,750
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,940 14,640
Trang sức 99.99 13,950 14,650
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 148
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 1,481
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 146
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 144,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 9,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 89,219
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 85,277
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 61,038
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17838 18111 18688
CAD 18167 18443 19062
CHF 31965 32347 32995
CNY 0 3837 3931
EUR 29487 29708 30792
GBP 34726 35118 36054
HKD 0 3218 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15620
SGD 19826 20108 20687
THB 696 760 813
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,609 29,633 31,047
JPY 157.58 157.86 167.38
GBP 34,901 34,995 36,195
AUD 18,031 18,096 18,779
CAD 18,348 18,407 19,086
CHF 32,212 32,312 33,264
SGD 19,948 20,010 20,797
CNY - 3,805 3,950
HKD 3,282 3,292 3,430
KRW 16.27 16.97 18.46
THB 745.19 754.39 807.86
NZD 15,005 15,144 15,593
SEK - 2,690 2,785
DKK - 3,961 4,100
NOK - 2,671 2,766
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,029.63 - 6,804.78
TWD 736.81 - 892.54
SAR - 6,873.64 7,239.79
KWD - 83,064 88,374
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26460
AUD 18021 18121 19052
CAD 18351 18451 19465
CHF 32216 32246 33828
CNY 3818.6 3843.6 3979.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29674 29704 31429
GBP 35027 35077 36848
HKD 0 3355 0
JPY 158.47 158.97 169.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15144 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19988 20118 20849
THB 0 726 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Cập nhật: 16/07/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,091 26,141 26,450
USD20 26,091 26,141 26,450
USD1 26,091 26,141 26,450
AUD 18,038 18,138 19,251
EUR 29,379 29,479 31,138
CAD 18,292 18,392 19,696
SGD 20,049 20,199 20,760
JPY 158.94 160.44 165.98
GBP 34,590 34,740 36,110
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/07/2026 09:00