Kingston ra mắt loạt giải pháp thúc đẩy kỷ nguyên AI tại Computex 2025

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hướng đến kỷ nguyên AI, cũng như giữ vững cam kết Built on Commitment, Kingston vừa ra mắt loạt sản phẩm bộ nhớ và giải pháp công nghệ tại COMPUTEX 2025 với chủ đề “Kingston Powers Tomorrow: Committed to the AI Future”.
Intel ra mắt loạt GPU mới tại Computex 2025 MediaTek mang gì đến Computex 2025?

Tại đây, khách tham quan sẽ được khám phá những đổi mới sáng tạo về tốc độ, trí tuệ, và khả năng sáng tạo. Từ các máy chủ AI cho đến lĩnh vực hàng không vũ trụ… gian hàng của Kingston tại triển lãm cũng giới thiệu những ứng dụng thực tiễn sử dụng giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston. Những sản phẩm nổi bật bao gồm ổ SSD Kingston FURY™ Renegade G5 mới ra mắt, SSD DC3000ME dành cho doanh nghiệp, và giải pháp nhỏ gọn như USB DataTraveler® Exodia™ S. Cùng với sự phát triển không ngừng của AI, Kingston cam kết đồng hành cùng quá trình chuyển đổi này thông qua các giải pháp chất lượng, hiệu năng cao, và không ngừng đổi mới.

Kingston tại COMPUTEX 2025
Ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Kinh doanh/Tiếp thị và Phát triển Kinh doanh khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APAC)

Chia sẻ về các sản phẩm và giải pháp mới, ông Kevin Wu, Phó Chủ tịch Kinh doanh/Tiếp thị và Phát triển Kinh doanh khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APAC), nhấn mạnh: “Tại Kingston, chúng tôi không chỉ dự đoán, mà còn góp phần kiến tạo tương lai. Từ máy chủ AI cho đến lĩnh vực hàng không vũ trụ, các giải pháp bộ nhớ và lưu trữ của Kingston đang tạo tiền đề biến những đột phá trong tương lai thành hiện thực. Với ‘Built on Commitment’ làm kim chỉ nam, chúng tôi vô cùng tự hào khi được chia sẻ cách Kingston tiếp tục thúc đẩy giới hạn của sự đổi mới tại COMPUTEX 2025.”

Kingston tại COMPUTEX 2025
Kingston Intelligence Hub (Khu vực Trung tâm Trí tuệ Kingston) nằm ở vị trí trung tâm của Kingston Future City

Cụ thể, Kingston Intelligence Hub (Khu vực Trung tâm Trí tuệ Kingston) nằm ở vị trí trung tâm của Kingston Future City, nới Kingston trưng bày giải pháp bộ nhớ và lưu trữ dành cho doanh nghiệp. Kèm theo đó là nhiều ứng dụng sống động trong các lĩnh vực đang phát triển cực kỳ nhanh chóng như AI và robot. Tâm điểm của khu vực này là ổ SSD DC3000ME PCIe 5.0 NVMe U.2 vừa ra mắt và bộ nhớ RAM Server Premier DDR5, cùng được tích hợp vào máy chủ AI của GIGABYTE. Với tốc độ, độ bền, và tính ổn định vượt trội, các giải pháp này đáp ứng hoàn hảo những yêu cầu khắt khe nhất từ các ứng dụng AI.

Bên cạnh đó, các giải pháp hỗ trợ AI của Kingston dành cho lĩnh vực robot, AI PC, và máy chủ AI, mang đến những lợi ích thiết thực cho cộng đồng bao gồm an toàn công cộng, bảo mật dữ liệu, và hiệu quả dây chuyền sản xuất. Đây là một phần trong cam kết Built on Commitment của Kingston, những giải pháp này cung cấp cơ sở hạ tầng đầu cuối bền bỉ và ổn định cho các ứng dụng AI thế hệ mới.

Và để minh chứng cho khả năng hoạt động thực tế, Kingston cũng đã hợp tác với Taiwan Intelligent Robotics Company, Ltd. (TIRC) giới thiệu Giải pháp Robot Giám sát Đa phương thức (Multi-modal Inspection Robot Solution).

Kingston tại COMPUTEX 2025
Kingston SSD DC3000ME

Được triển khai ở những môi trường khắc nghiệt như nhà máy và khu vực hẻo lánh, các mẫu robot này thu thập và truyền một khối lượng dữ liệu và hình ảnh để AI phân tích theo thời gian thực. Cùng sự hỗ trợ của ổ SSD DC3000ME và bộ nhớ RAM Server Premier DDR5 của Kingston trong máy chủ AI, cũng như bộ nhớ RAM Kingston FURY Renegade DDR5 và SSD Kingston FURY Renegade G5 trong AI PC, hệ thống giúp phát hiện và phản ứng nhanh chóng trước những rủi ro về an toàn, an ninh, và sự bất thường.

Để đảm bảo hiệu năng ổn định trong mọi giai đoạn xử lý dữ liệu, Kingston đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy sự phát triển của các hệ thống AI trong mọi lĩnh vực, giúp chúng trở nên thông minh hơn, nhanh hơn, và linh hoạt hơn.

Kingston tại COMPUTEX 2025
Kingston SSD Kingston FURY

FURY Acceleration Center (Khu vực Trung tâm Tăng tốc FURY)

Đóng vai trò “động cơ vận hành” của Kingston Future City, trung tâm tăng tốc FURY với nguồn sức mạnh từ bộ nhớ RAM và ổ SSD Kingston FURY trình diễn hiệu năng cực nhanh khi xử lý các ứng dụng và các trò chơi nặng về cấu hình. Tại đây, Kingston đã giới thiệu ổ SSD dành cho PC có tốc độ nhanh nhất thế giới - ổ SSD Kingston FURY Renegade G5 PCIe 5.0 NVMe M.2 trên hệ thống PC hiệu năng mạnh mẽ của ASUS. Bên cạnh đó, hãng cũng mang đến hai sản phẩm nổi bật khác là bộ nhớ RAM Kingston FURY Renegade DDR5 CUDIMM cho khả năng ép xung lên đến 8.800MT/giây và bộ nhớ RAM Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 trên máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy trạm di động với nhiều tùy chọn dung lượng.

Kingston tại COMPUTEX 2025
SSD Kingston FURY Renegade G5

Innovative Creators Lab (Khu vực Sáng tạo Đổi mới)

Là trung tâm sáng tạo của Kingston Future City, khu vực này thể hiện rõ vai trò của Kingston trong việc đổi mới công nghệ. Nếu như ở những năm trước Kingston đã có những giải pháp trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và truyền thông vệ tinh, hỗ trợ truyền dữ liệu từ mặt đất lên không trung. Tận dụng kinh nghiệm sẵn có, thì năm nay, Kingston hợp tác với Rocket Technology Exploration Team (RTET), một nhóm sinh viên từ Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Đài Loan (NTUST) và Đại học Quốc gia Formosa (NFU), để trưng bày các ứng dụng thực tiễn từ những giải pháp của hãng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ.

Tại đây, khách tham quan sẽ được chiêm ngưỡng một mẫu tên lửa có thể hoạt động nhờ tốc độ cực nhanh của chuẩn PCIe Gen5 từ ổ SSD Kingston FURY Renegade G5, cùng với hệ thống điện tử hàng không được tùy chỉnh để thu thập và truyền dữ liệu của chuyến hành trình theo thời gian thực. Ngoài ra, bộ nhớ DDR5 và ổ SSD Gen5 của Kingston FURY Renegade cũng được lắp đặt trong hệ thống PC hiệu năng cao từ MSI để chịu trách nhiệm công tác xử lý và phân tích dữ liệu trên mặt đất theo thời gian thực.

Kingston tại COMPUTEX 2025
USB Kingston DataTraveler Exodia S mới

Tại khu vực sáng tạo đổi mới cũng sẽ trưng bày các giải pháp của Kingston dành cho các nhà sáng tạo nội dung và người dùng đam mê công nghệ. Bên cạnh ổ USB Kingston DataTraveler Exodia S mới và dòng thẻ nhớ SD và microSD Canvas Plus được nâng cấp với tốc độ nhanh hơn, Kingston cũng ra mắt hai mẫu SSD gắn ngoài XS1000 và XS2000 với ngoại hình mới tại COMPUTEX 2025. Từ lĩnh vực khám phá vũ trụ cho đến sáng tạo nội dung, khu vực này giúp khách tham quan thấy được sự đổi mới sáng tạo và năng lực kỹ thuật của các tài năng trẻ, đồng thời khẳng định cam kết cung cấp các giải pháp hiệu năng cao của Kingston để đáp ứng những nhu cầu khắt khe nhất trong mọi lĩnh vực công nghệ.

SSD Kingston FURY Renegade G5 là một trong những sản phẩm SSD nhanh nhất trên thị trường dành cho người dùng cuối. Với thiết kế tản nhiệt tân tiến và độ trễ thấp, sản phẩm mang đến hiệu năng mượt mà hơn khi biên tập video có độ phân giải 8K, các ứng dụng AI, và chơi những trò chơi đòi hỏi cấu hình cao.

Tốc độ: Tốc độ đọc/ghi tuần tự lên đến 14.800/14.000MB/giây.

Dung lượng: Lên đến 4TB

SSD Kingston DC3000ME là SSD chuẩn trung tâm dữ liệu dành cho Doanh nghiệp với hiệu năng cao, Đảm bảo cường độ truy xuất I/O nhất quán và độ trễ thấp với tốc độ lên đến 14.000MB/giây khi đọc và lên đến 2.800.000 IOPS khi đọc ngẫu nhiên.

Kích cỡ: U.2, 2.5” x 15mm

Dung lượng: 3,84TB, 7,68TB, 15,36TB

Bộ nhớ RAM Kingston FURY Renegade DDR5 CUDIMM (Tốc độ cao hơn) là bộ nhớ DDR5 nhanh nhất hiện nay có chuẩn CUDIMM (Clocked Unbuffered DIMM) được tiêu chuẩn hóa cho hiệu năng DDR5 nhanh và ổn định hơn.

Tốc độ: Lên đến 8800MT/giây

Dung lượng: Lên đến 96GB

Bộ nhớ RAM Kingston FURY Impact DDR5 CAMM2 (Dung lượng mới) với kích thước nhỏ hơn và dung lượng lớn hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn, nhưng được nâng cấp về dung lượng và tốc độ để trở thành sự lựa chọn lý tưởng cho máy tính xách tay, laptop chơi game, và máy trạm di động.

Dung lượng: Nay đã hỗ trợ lên đến 128GB

Ổ USB Kingston DataTraveler Exodia S với khả năng truyền dữ liệu nhanh và tiện lợi, giúp mang đến giải pháp lưu trữ theo chuẩn USB 3.2 Gen 1 với thiết kế nắp xoay bảo vệ và nhiều tùy chọn màu sắc.

Dung lượng: Lên đến 512GB

Thông tin thêm xem tại kingston.com.

Có thể bạn quan tâm

Lenovo trình làng Yoga Pro 7a

Lenovo trình làng Yoga Pro 7a

Computing
Sự ra đời của Yoga Pro 7a (15", 11) sẽ cùng với Yoga Pro 7i Aura Edition (15", 11) ra mắt vào tháng 3 vừa qua, giúp mở rộng danh mục sản phẩm của dòng Yoga Pro 7, mang đến lựa chọn toàn diện cho các nhà sáng tạo nội dung, nhà thiết kế và nghệ sĩ số, những người cần sức mạnh tăng tốc bởi AI, màn hình cao cấp và bộ công cụ trực quan để hiện thực hóa ý tưởng.
Lenovo ra mắt bộ đôi Idea Tab Matte Edition AI mới

Lenovo ra mắt bộ đôi Idea Tab Matte Edition AI mới

Văn phòng
Bộ đôi Lenovo Idea Tab Plus Matte Edition và Lenovo Idea Tab Pro Gen 2 Matte Edition đều sở hữu màn hình matte chống chói cao cấp, mang đến khả năng hiển thị rõ ràng và giảm mỏi mắt trong môi trường có ánh sáng mạnh, cùng với các tính năng thông minh tích hợp AI, thiết kế mỏng nhẹ, giúp người dùng học tập, làm việc, sáng tạo và kết nối hiệu quả ở mọi nơi.
ASUS TUF Gaming 16 trang bị RTX 50 Series chính thức lên kệ

ASUS TUF Gaming 16 trang bị RTX 50 Series chính thức lên kệ

Gaming
Là thành viên mới nhất trong đại gia đình TUF Gaming, TUF Gaming 16 trang bị RTX 50 Series không chỉ sở hữu hiệu năng chiến game ấn tượng mà còn được trang bị hệ thống tản nhiệt tiên tiến giúp duy trì độ ồn quạt dưới 40dB ở chế độ Turbo mang lại không gian yên tĩnh.
Palit ra mắt loạt sản phẩm mới tiếp sức cho game thủ esports

Palit ra mắt loạt sản phẩm mới tiếp sức cho game thủ esports

Thiết bị chơi Game
Theo Palit, dòng card đồ họa Palit GeForce RTX™ 5060 Ti đã chính thức có mặt trên thị trường với các phiên bản Infinity 3, Dual và White cùng hai cấu hình bộ nhớ GDDR7 16 GB và 8 GB, sẽ mang đến cho game thủ thi đấu và người đam mê esports mức hiệu năng trên giá thành tối ưu để bước vào thế giới PC gaming tốc độ khung hình cao mà không cần chi quá nhiều.
Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB

Đánh giá Dell XPS 13 2026: So kè MacBook Neo nhưng hụt hơi vì RAM 8GB

Computing
Bài đánh giá Dell XPS 13 2026 trên Engadget cho thấy mẫu laptop giá khởi điểm 700 USD này đủ sức đọ ngang MacBook Neo về thiết kế và mức giá, nhưng cấu hình RAM 8GB bản tiêu chuẩn lại trở thành rào cản lớn khi vận hành Windows 11 trong thời gian dài.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

34°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
28°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 03/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 03/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 03/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 03/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 03/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 04/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 04/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 04/09/2026 09:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
Cập nhật: 30/08/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
Cập nhật: 30/08/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 30/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Cập nhật: 30/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 30/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 30/08/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 30/08/2026 16:00