Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thấu hiểu điều này, Kingston Technology đã đưa ra những giải pháp nâng cấp thông minh, hiệu quả, và cực kỳ tiết kiệm. Thay vì phải chi một số tiền lớn để mua một thiết bị mới, các bạn sinh viên có thể tham khảo các sản phẩm ổ SSD và bộ nhớ RAM từ Kingston để nâng cấp PC và laptop nhằm cải thiện tốc độ xử lý, và tăng thêm không gian lưu trữ cho hệ thống.
Kingston ra mắt loạt giải pháp thúc đẩy kỷ nguyên AI tại Computex 2025 Kingston làm mới dòng SSD di động XS Kingston ra mắt ổ cứng NV3 PCIe 4.0 NVMe SSD

Đối với những bạn sinh viên phải thường xuyên di chuyển, các giải pháp lưu trữ di động nhỏ gọn, tốc độ đọc ghi nhanh, và bền bỉ là giải pháp lý tưởng để lưu trữ tập tin và các dự án, nhờ đó các bạn có thể có được cỗ máy hiệu quả phục vụ cho nhu cầu học tập với chi phí thấp.

Sau đây là danh sách các sản phẩm Kingston phù hợp với các bạn học sinh, sinh viên.

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên
Ổ SSD Kingston FURY Renegade G5 PCIe 5.0 NVMe M.2

Ổ SSD Kingston FURY Renegade G5 PCIe 5.0 NVMe M.2: Bứt phá trong học tập với ổ SSD Kingston FURY Renegade G5 PCIe 5.0 NVMe M.2, giải pháp hoàn hảo cho sinh viên theo học các ngành như kiến trúc, kỹ thuật, thiết kế hoặc truyền thông đa phương tiện. Dù xử lý các mô hình 3D kích thước lớn, chỉnh sửa video độ phân giải cao, hay làm việc đa tác vụ, ổ SSD này vẫn đảm bảo hiệu năng cực nhanh, không độ trễ.

Tốc độ đọc/ghi lần lượt lên đến 14.800MB/giây và 14.000MB/giây

Sử dụng bộ điều khiển PCIe Gen5 x4 mới nhất và bộ nhớ NAND 3D TLC

Đa dạng tùy chọn dung lượng: 1024GB, 2048GB và 4096GB

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên
Bộ nhớ RAM Kingston FURY Beast DDR5 RGB

Bộ nhớ RAM Kingston FURY Beast DDR5 RGB: Được thiết kế hỗ trợ phần cứng thế hệ mới, mang đến hiệu năng vượt trội, không giới hạn trong việc chơi game giải trí thuần túy, bộ nhớ RAM Kingston FURY Beast DDR5 RGB giúp mỗi phiên học tập của sinh viên trở nên hiệu quả hơn. Bộ nhớ từ Kingston đảm bảo mang đến hiệu năng mượt mà, và ổn định dù sinh viên phải chạy các ứng dụng mô phỏng phức tạp, biên tập video, hay làm việc trên nhiều ứng dụng cùng lúc.

Tinh năng On-die ECC (ODECC) tăng độ ổn định khi chạy ở tốc độ cực cao.

Hai kênh phụ 32-bit giúp tăng hiệu quả hoạt động.

Khả năng quản lý nguồn tích hợp giúp tối ưu việc cung cấp điện.

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên
Ổ SSD Kingston NV3 PCIe 4.0 NVMe

Ổ SSD Kingston NV3 PCIe 4.0 NVMe: Khởi đầu một năm học mới thật thuận lợi với ổ SSD Kingston NV3 PCIe 4.0 NVMe, một bản nâng cấp lý tưởng cho sinh viên phải xử lý các tập tin dung lượng lớn, thực hiện các dự án sáng tạo hay đa nhiệm nhiều ứng dụng nặng. Từ chỉnh sửa video, thiết kế đến các tác vụ thường nhật, ổ NV3 giúp hệ thống luôn chạy nhanh, mượt mà, và sẵn sàng để đáp ứng mọi nhu cầu.

Giải pháp lưu trữ thế hệ mới được trang bị bộ điều khiển Gen 4x4 NVMe.

Tốc độ đọc/ghi lên đến 6.000/5.000MB/giây.

Thiết kế M.2 2280 (22x80mm) một mặt nhỏ gọn với dung lượng tối đa lên đến 4TB.

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên
Ổ SSD Kingston KC3000 PCIe 4.0 NVMe M.2

Ổ SSD Kingston KC3000 PCIe 4.0 NVMe M.2: Được thiết kế dành cho sinh viên thường xuyên thực hiện các công việc sáng tạo chuyên sâu như chỉnh sửa video 4K, dựng mô hình 3D, và làm việc trên các dự án có quy mô dữ liệu lớn, ổ SSD Kingston KC3000 PCIe 4.0 NVMe mang đến trải nghiệm học tập nâng tầm rõ rệt. Với tốc độ ấn tượng cùng hiệu năng mượt mà, đây là giải pháp lưu trữ hoàn hảo giúp sinh viên dẫn đầu trong học tập và hoàn thành đúng hạn mọi bài tập quan trọng.

Hiệu năng mạnh mẽ nhờ sử dụng bộ điều khiển Gen 4x4 NVMe mới nhất và bộ nhớ NAND 3D TLC

Thiết kế M.2 2280 nhỏ gọn.

Tốc độ đọc/ghi lên đến 7.000MB/giây.

Bộ tản nhiệt nhôm graphene mỏng nhẹ.

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên
Ổ SSD di động Kingston XS1000R

Ổ SSD di động Kingston XS1000R: Bất kể bạn đang đến lớp, tham gia các dự án nhóm, hay quản lý các tập tin truyền thông cho bài thuyết trình, Kingston XS1000R là lựa chọn lưu trữ di động lý tưởng dành cho sinh viên thường xuyên di chuyển. Với thiết kế nhỏ gọn, tốc độ sao chép nhanh chóng, và cực kỳ bền bỉ, sản phẩm giúp mở rộng dung lượng thiềt bị, sao lưu bài vở, và bảo vệ các tệp quan trọng mọi lúc mọi nơi.

Tốc độ truyền tải lên đến 1.050MB/giây với cổng kết nối USB 3.2 Gen 2.

Thiết kế nhỏ gọn dễ dàng bỏ vào túi.

Đi kèm cáp USB-C® sang USB-A và bộ chuyển đổi USB-A sang USB-C để tương thích với nhiều thiết bị như PC, Mac, máy tính bảng, máy chơi game, TV thông minh, iPhone và điện thoại Android.

Kingston Technology giới thiệu loạt sản phẩm phù hợp với học sinh, sinh viên
Ổ SSD di động Kingston XS2000

Ổ SSD di động Kingston XS2000: Đối với sinh viên theo học các chuyên ngành truyền thông đa phương tiện, điện ảnh, thiết kế, hoặc nhiếp ảnh, ổ SSD di động Kingston XS2000 là trợ thủ đắc lực cho việc quản lý tập tin dung lượng lớn trong mọi hành trình. Dù bạn đang ở đâu, tốc độ vượt trội cùng dung lượng lên đến 2TB của XS2000 giúp việc truyền tải video 4K, chỉnh sửa hình ảnh độ phân giải cao, và sao lưu các dự án học tập đều trở nên dễ dàng và nhanh chóng.

Tốc độ truyền tải lên đến 2.000MB/giây với cổng kết nối USB 3.2 Gen 2x2.

Chuẩn kháng nước và bụi IP55 với vỏ bọc cao su có thể tháo rời.

Với tốc độ chuyển hình ảnh lên đến 400 ảnh HD mỗi giây và truyền tải một một video độ phân giải 4K có thời lượng 1 giờ đồng hồ dưới 30 giây, ổ SSD di động Kingston XS2000 trở thành người bạn đồng hành thiết yếu để chỉnh sửa hình ảnh độ phân giải cao và video 8K trong những chuyến đi.

Ổ SSD di động Kingston XS2000
USB Kingston DataTraveler® Exodia™ S

USB Kingston DataTraveler® Exodia™ S: là người bạn đồng hành không thể thiếu trong mọi hoạt động học tập hàng ngày của sinh viên. Với thiết kế nhỏ gọn lý tưởng để lưu trữ bài vở, bài thuyết trình, video, hay những bài nhạc khi phải di chuyển giữa các lớp học và sao chép qua các thiết bị, ổ USB của Kingston mang đến một giải pháp lưu trữ USB 3.2 Gen1 đơn giản, hợp túi tiền, bền bỉ, và dễ dàng mang theo.

Truyền tải và lưu trữ tập tin, dự án và các tập tin truyền thông đa phương tiện dễ dàng

Nhiều tùy chọn dung lượng lên đến 512GB để đáp ứng mọi nhu cầu học tập

Thiết kế nắp dạng xoay tiện lợi tránh bị rơi khi sử dụng cùng nhiều màu sắc để lựa chọn

Bảo hành 5 năm với độ bền bỉ tuyệt đối từ Kingston®

Chi tiết xem thêm tại kingston.com.

Có thể bạn quan tâm

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

ASUS ra mắt ExpertBook Ultra, laptop cao cấp dành cho doanh nghiệp

Computing
Đây là mẫu laptop cao cấp nhất thuộc dòng ExpertBook Series, hướng đến lãnh đạo doanh nghiệp và các chuyên gia.
ASUS ROG ra mắt bộ ba Laptop Gaming cao cấp Zephyrus tại Việt Nam

ASUS ROG ra mắt bộ ba Laptop Gaming cao cấp Zephyrus tại Việt Nam

Thiết bị chơi Game
ASUS Republic of Gamers (ROG) chính thức giới thiệu bộ ba laptop gaming cao cấp ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16 tại thị trường Việt Nam. Dòng sản phẩm mới được trang bị Intel Panther Lake, GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series.
Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Những gương mặt đáng chú ý tại COMPUTEX 2026 mà có thể bạn chưa biết

Điện tử tiêu dùng
Như thường lệ, triển lãm COMPUTEX 2026 ghi nhận sự tham gia của nhiều gương mặt nổi bật đáng chú ý trong các lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Điện toán đám mây, Robot và Tự động hóa cũng như Công nghệ thế hệ mới.
ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bên cạnh các dòng laptop Zenbook và Vivobook, máy tính để bàn, AiO, máy tính bảng, ASUS còn mang đến các ứng dụng ASUS AI giúp gia tăng năng suất làm việc bằng AI.
Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Logitech G G512 X: Bàn phím gaming mới với khả năng tùy biến vượt trội

Thiết bị chơi Game
Logitech G vừa giới thiệu mẫu bàn phím chơi game G512 X cùng kê tay Playroom, đánh dấu bước tiến mới trong dòng thiết bị dành cho người dùng yêu cầu cao về hiệu suất.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
30°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
25°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 16/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 16/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 16/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 16/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 16/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 16/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 17/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 17/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 17/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 17/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 17/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 18/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 18/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 18/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 18/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 19/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 19/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 19/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 19/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 19/07/2026 18:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 14,750
Kim TT/AVPL 14,300 14,650
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650
Nguyên Liệu 99.99 13,100 13,300
Nguyên Liệu 99.9 13,050 13,250
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 14,050
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 14,030
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,000
Hà Nội - PNJ 143,500 147,000
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,000
Miền Tây - PNJ 143,500 147,000
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,000
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 147
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17689 17963 18539
CAD 18080 18355 18974
CHF 31652 32032 32676
CNY 0 3831 3925
EUR 29279 29499 30579
GBP 34309 34700 35633
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14909 15497
SGD 19759 20041 20620
THB 698 762 815
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26075 26440
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,402 29,426 30,831
JPY 157.36 157.64 167.14
GBP 34,452 34,545 35,729
AUD 17,873 17,938 18,613
CAD 18,236 18,295 18,966
CHF 31,864 31,963 32,900
SGD 19,883 19,945 20,729
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,283 3,293 3,430
KRW 16.21 16.91 18.4
THB 747.41 756.64 809.55
NZD 14,871 15,009 15,455
SEK - 2,660 2,753
DKK - 3,933 4,072
NOK - 2,643 2,736
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.33 - 6,791.42
TWD 736.79 - 892.51
SAR - 6,873.09 7,239.02
KWD - 83,037 88,346
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26078 26078 26440
AUD 17905 18005 18931
CAD 18296 18396 19407
CHF 31939 31969 33543
CNY 3814.2 3839.2 3974.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29488 29518 31243
GBP 34640 34690 36442
HKD 0 3355 0
JPY 158.39 158.89 169.43
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15046 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19935 20065 20793
THB 0 727.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14750000
SBJ 13000000 13000000 14750000
Cập nhật: 15/07/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,450
USD20 26,085 26,135 26,450
USD1 26,085 26,135 26,450
AUD 17,921 18,021 19,128
EUR 29,268 29,368 31,026
CAD 18,209 18,309 19,612
SGD 19,999 20,149 20,930
JPY 158.72 160.22 165.75
GBP 34,474 34,624 35,686
XAU 14,448,000 0 14,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 02:00