Mì cay phô mai, Buldak và 'cơn sốt' K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bạn có muốn thử một gói mì cay vị phô mai? Câu hỏi tưởng chừng giản dị ấy đang phản ánh chính xác một xu hướng toàn cầu: thực phẩm Hàn Quốc, hay còn gọi là K-Food, ngày càng chinh phục khẩu vị người tiêu dùng quốc tế.
Nhà toán học trẻ Hàn Quốc hóa giải bài toán hình học tồn tại suốt 60 năm LocknLock lập cú đúp tại Giải thưởng 'Thương hiệu hàng đầu Hàn Quốc năm 2026' Renault ra mắt Crossover Filante tại Hàn Quốc, hé lộ chiến lược xe sang toàn cầu
Mì cay phô mai, Buldak và “cơn sốt” K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?
Xuất khẩu thực phẩm của Hàn Quốc đạt kỷ lục, trong đó mì ăn liền là động lực thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu ra nước ngoài. Ảnh minh họa:Getty.

Theo Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Phát triển nông thôn Hàn Quốc, kim ngạch xuất khẩu nhóm sản phẩm “K-Food+”, bao gồm thực phẩm và nông nghiệp, đã đạt mức kỷ lục 13,62 tỷ USD trong năm 2025, tăng 5,1% so với cùng kỳ và đánh dấu năm tăng trưởng thứ 10 liên tiếp.

Mì ăn liền vượt mốc 1 tỷ USD, dẫn dắt làn sóng K-Food

Trong bức tranh xuất khẩu K-Food, mì ăn liền (ramyeon) là điểm sáng nổi bật nhất. Giá trị xuất khẩu mặt hàng này tăng gần 22%, lên 1,52 tỷ USD, lần đầu tiên trở thành sản phẩm thực phẩm đơn lẻ của Hàn Quốc vượt mốc 1 tỷ USD doanh thu xuất khẩu.

Các dòng mì cay vị phô mai cùng nhiều hương vị mới được người tiêu dùng tại Trung Quốc, Mỹ, cũng như các thị trường mới nổi ở Trung Á và Trung Đông đón nhận mạnh mẽ.

“Nhu cầu toàn cầu đối với mì Hàn Quốc tiếp tục tăng trưởng. Các doanh nghiệp đã mở rộng công suất và ổn định chuỗi cung ứng để đáp ứng thị trường”, Bộ Nông nghiệp Hàn Quốc nhận định trong báo cáo cuối năm 2025.

Không chỉ mì ăn liền, nhiều mặt hàng khác cũng tăng trưởng tích cực, trong đó nước sốt Hàn Quốc hưởng lợi từ xu hướng ẩm thực cay ngọt, còn kem và trái cây ghi nhận mức tăng ổn định tại các thị trường nước ngoài.

Mì cay phô mai, Buldak và “cơn sốt” K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?
Nhạc K-pop, phim truyền hình và lạm phát thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ mì Hàn Quốc ở nước ngoài.

Ảnh minh họa:Getty.

K-pop và phim Hàn: Đòn bẩy văn hóa cho gói mì bình dân

Theo các nhà phân tích, thành công toàn cầu của mì ăn liền Hàn Quốc không chỉ đến từ hương vị, mà còn từ sức lan tỏa văn hóa.

Sự phổ biến của K-pop và phim truyền hình Hàn Quốc đã góp phần đưa hình ảnh mì ramen xuất hiện dày đặc trên màn ảnh, từ phim truyền hình, show giải trí đến quảng cáo. Những cảnh ăn mì quen thuộc vô tình trở thành “quảng cáo mềm” hiệu quả.

Ông Oh Jiwoo, nhà phân tích tại CGS International, cho rằng các nhà sản xuất mì ăn liền Hàn Quốc đang đi theo con đường mà các công ty giải trí K-pop đã đi trước: tìm kiếm tăng trưởng ở thị trường quốc tế.

Đầu năm 2026, CEO Nongshim, ông Cho Yong-chul, đã xác định phương châm hoạt động là “Linh hoạt và Tăng trưởng Toàn cầu”, kêu gọi đẩy mạnh mở rộng ra nước ngoài. Trong khi đó, Otoki đặt mục tiêu đạt 1,1 nghìn tỷ won doanh thu từ thị trường quốc tế vào năm 2030.

Theo CGS, thị trường mì ăn liền tại Hàn Quốc đã gần như bão hòa. Nongshim hiện nắm hơn 60% thị phần nội địa, trong khi các sản phẩm chủ lực của ngành này đã tồn tại từ thập niên 1970–1980 nhưng vẫn bán tốt mà không cần chi phí marketing lớn.

Bên cạnh đó, dân số Hàn Quốc suy giảm cũng làm hạn chế dư địa tăng trưởng dài hạn, buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm động lực mới ở nước ngoài.

Hệ quả là hàng loạt thương hiệu mì tận dụng sức ảnh hưởng của K-pop. Cuối năm 2025, Nongshim chọn Aespa làm đại sứ toàn cầu, còn Otoki hợp tác với Jin (BTS) cho thương hiệu Jin Ramen.

Lạm phát cũng là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ mì ăn liền tại nhiều quốc gia. Báo cáo của Macquarie cho thấy tại Mỹ, chi phí ăn ngoài tăng cao khiến người tiêu dùng chuyển sang các bữa ăn tiện lợi, giá rẻ hơn.

Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, lạm phát nhóm “thực phẩm ăn ngoài” từng đạt đỉnh 8,8% vào tháng 3/2023 và hiện vẫn ở mức 4,1%, cao hơn đáng kể so với giai đoạn trước đại dịch.

Trong khi đó, thị trường nội địa Hàn Quốc chịu sự kiểm soát giá của chính phủ, hạn chế khả năng chuyển chi phí tăng cao sang người tiêu dùng. Ngược lại, ở nước ngoài, các doanh nghiệp có thể bán với giá cao hơn 30–50% tại châu Á, thậm chí cao gấp đôi tại Mỹ.

Macquarie đánh giá các thương hiệu mì Hàn Quốc, đặc biệt là Samyang Foods, đang hưởng lợi lớn nhờ chiến lược cao cấp hóa sản phẩm. Thị phần của Samyang tại Mỹ được dự báo tăng từ 11,4% hiện nay lên 23,9% vào năm 2028.

Buldak và tham vọng mì cao cấp hóa

Samyang nổi tiếng toàn cầu với dòng mì cay Buldak, từng gây sốt từ năm 2014 nhờ trào lưu “thử thách mì cay”. Dù từng bị Đan Mạch tạm thời thu hồi một số sản phẩm vào năm 2024 do hàm lượng capsaicin cao, lệnh cấm sau đó đã được dỡ bỏ.

Theo Macquarie, mì ăn liền cao cấp, đổi mới mạnh về hương vị và hình ảnh thương hiệu sẽ tiếp tục là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng K-Food tại thị trường Mỹ và châu Âu trong những năm tới.

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Giá dầu Venezuela tăng 30%

Giá dầu Venezuela tăng 30%

Kinh tế số
Giá dầu thô của Venezuela đã tăng khoảng 30% so với vài tuần trước, sau khi Mỹ hoàn tất thương vụ bán dầu đầu tiên trị giá 500 triệu USD từ quốc gia Nam Mỹ này. Tuy nhiên, các chuyên gia cảnh báo rủi ro chính trị vẫn là rào cản lớn nhất đối với dòng vốn đầu tư vào ngành năng lượng Venezuela.
TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

Công nghiệp 4.0
Mỹ và Đài Loan vừa đạt được một thỏa thuận thương mại lớn trong lĩnh vực bán dẫn, theo đó các công ty chip và công nghệ Đài Loan sẽ đầu tư ít nhất 250 tỷ USD để xây dựng và mở rộng năng lực sản xuất chip trên lãnh thổ Mỹ.
Đế chế bán lẻ xa xỉ Saks Global rơi vào khủng hoảng, nộp đơn phá sản

Đế chế bán lẻ xa xỉ Saks Global rơi vào khủng hoảng, nộp đơn phá sản

Kinh tế số
Saks Global, tập đoàn đứng sau chuỗi cửa hàng bách hóa cao cấp mang tính biểu tượng của nước Mỹ, đã chính thức nộp đơn xin bảo hộ phá sản theo Chương 11, khép lại một giai đoạn đầy tham vọng nhưng cũng nhiều sai lầm của đế chế bán lẻ xa xỉ tồn tại suốt 159 năm.
Nhiều cơ hội đầu tư trong năm

Nhiều cơ hội đầu tư trong năm 'bản lề' 2026

Thị trường
Năm 2026 được xem là một cột mốc đặc biệt trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam. Đây là năm mở đầu của Kế hoạch 5 năm (2026 – 2030) và là thời điểm Việt Nam chính thức đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số trong nhiều năm liên tiếp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
19°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 ▲2000K 163,000 ▲2000K
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Nghệ An 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
Miếng SJC Thái Bình 16,300 ▲220K 16,500 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 ▲220K 16,450 ▲220K
NL 99.99 15,100 ▲120K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,100 ▲120K
Trang sức 99.9 15,740 ▲220K 16,340 ▲220K
Trang sức 99.99 15,750 ▲220K 16,350 ▲220K
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 ▼1445K 16,502 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 ▼1445K 16,503 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,597 ▲25K 1,622 ▲25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,597 ▲25K 1,623 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,582 ▲25K 1,612 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,604 ▲2475K 159,604 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,362 ▲1675K 121,062 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,077 ▲1500K 109,777 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,792 ▲1325K 98,492 ▲1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,439 ▲1258K 94,139 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,677 ▲842K 67,377 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 ▼1445K 165 ▼1463K
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17059 17329 17906
CAD 18381 18657 19269
CHF 32223 32606 33247
CNY 0 3470 3830
EUR 29893 30166 31191
GBP 34404 34796 35727
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15444
SGD 19890 20173 20687
THB 755 818 872
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26388
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,088 26,088 26,388
USD(1-2-5) 25,045 - -
USD(10-20) 25,045 - -
EUR 30,060 30,084 31,319
JPY 162.92 163.21 170.58
GBP 34,732 34,826 35,754
AUD 17,303 17,366 17,871
CAD 18,579 18,639 19,224
CHF 32,482 32,583 33,368
SGD 20,011 20,073 20,764
CNY - 3,718 3,828
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.45 17.16 18.48
THB 802.07 811.98 866.69
NZD 14,850 14,988 15,389
SEK - 2,798 2,888
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,560 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,062.37 - 6,820.93
TWD 752.53 - 908.25
SAR - 6,894.87 7,239.66
KWD - 83,697 88,777
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,088 26,388
EUR 29,987 30,107 31,272
GBP 34,588 34,727 35,720
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,336 32,466 33,388
JPY 162.93 163.58 170.88
AUD 17,248 17,317 17,889
SGD 20,082 20,163 20,742
THB 818 821 859
CAD 18,575 18,650 19,224
NZD 14,905 15,433
KRW 17.14 18.75
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26062 26062 26388
AUD 17236 17336 18258
CAD 18562 18662 19677
CHF 32474 32504 34086
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30083 30113 31836
GBP 34700 34750 36511
HKD 0 3390 0
JPY 162.72 163.22 173.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14967 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20039 20169 20897
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16500000
SBJ 14500000 14500000 16500000
Cập nhật: 19/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,388
USD20 26,096 26,146 26,388
USD1 26,096 26,146 26,388
AUD 17,259 17,359 18,476
EUR 30,237 30,237 31,651
CAD 18,495 18,595 19,909
SGD 20,123 20,273 20,834
JPY 163.36 164.86 169.47
GBP 34,760 34,910 35,694
XAU 16,298,000 0 16,502,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/01/2026 18:00