Nghiên cứu mới: 'Bức tường' ảnh hưởng thế nào đến hiệu năng người dùng trong mạng không dây

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Môi trường trong nhà với các vật cản như bức tường luôn là thách thức lớn đối với truyền thông vô tuyến. Nhóm nghiên cứu từ Đại học Quốc gia Hà Nội đã có những phát hiện quan trọng về mối liên hệ giữa mật độ bức tường, khả năng truyền dẫn và hiệu năng người dùng. Những kết quả này có ý nghĩa thiết thực trong việc thiết kế và triển khai các mạng không dây trong nhà.

Nhóm nghiên cứu do các tác giả Chu Thị Phương Dung, Bùi Trung Ninh và Lâm Sinh Công từ Khoa Điện tử - Viễn thông, Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố công trình nghiên cứu: "Ảnh hưởng của bức tường lên hiệu năng người dùng trong môi trường trong nhà" tại Hội nghị Quốc gia lần thứ 27 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ Thông tin (REV-ECIT 2024). Kết quả của Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của bức tường đến hiệu năng người dùng trong môi trường trong nhà.

Nghiên cứu tập trung vào ba thông số quan trọng: tỉ lệ mất gói tin, độ trễ jitter và thông lượng dữ liệu, dưới tác động của hệ số truyền của tường (ω) và mật độ tường (λ).

Nghiên cứu mới: 'Bức tường' ảnh hưởng thế nào đến hiệu năng người dùng trong mạng không dây
Mô hình hệ thống trong nghiên cứu

Môi trường trong nhà có đặc điểm khác biệt so với môi trường ngoài trời do sự hiện diện của nhiều vật cản như bức tường, đồ đạc... Những vật cản này làm suy hao tín hiệu truyền dẫn và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ mà người dùng nhận được.

Nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình hệ thống có 1 trạm phát và nhiều người dùng trong một khu vực có diện tích 150m², với các thông số như sau:

  • Tốc độ di chuyển người dùng: 3 km/h
  • Dịch vụ sử dụng: thoại và dữ liệu
  • Khoảng thời gian giữa các gói tin: 0.9 - 18 giây (biến đổi ngẫu nhiên)
  • Mô hình suy hao: công thức 8

Kết quả mô phỏng cho thấy:

Tỉ lệ mất gói tin phụ thuộc rất lớn vào hệ số truyền dẫn của tường (ω):

  • Khi ω < 0.3: tỉ lệ mất gói tin tăng nhanh lên đến 79% với λ = 0.3
  • Khi 0.4 < ω < 0.6: tỉ lệ mất gói tin ở mức trung bình
  • Khi ω > 0.9: tỉ lệ mất gói tin giảm xuống còn 20%

Thông lượng người dùng tăng mạnh khi hệ số truyền dẫn tăng:

  • Với λ = 0.1: thông lượng tăng từ 37 kb/s lên 63 kb/s khi ω tăng từ 0.4 đến 0.6
  • Với λ = 0.25 và λ = 0.3: thông lượng tăng đáng kể khi ω > 0.6

Độ trễ jitter cũng phụ thuộc vào hệ số truyền dẫn của tường:

  • Khi ω < 0.3: độ trễ jitter cao
  • Khi ω > 0.6: độ trễ jitter giảm đáng kể
  • Mật độ tường càng cao (λ tăng) thì độ trễ jitter càng lớn

Một phần quan trọng khác của nghiên cứu là việc đánh giá hiệu năng hệ thống trong môi trường có nhiều trạm phát (liên tế bào). Mô hình mô phỏng được xây dựng với 7 trạm phát, mỗi trạm có 1 người dùng và chia sẻ băng tần với các trạm lân cận.

Nghiên cứu mới: 'Bức tường' ảnh hưởng thế nào đến hiệu năng người dùng trong mạng không dây
Mô hình mạng có nhiễu liên tế bào

Kết quả cho thấy:

  • Với ω = 0.5, ω = 0.6 và ω = 0.7: không có sự khác biệt lớn về hiệu năng trong trường hợp có nhiều liên tế bào
  • Khi ω = 0.6: hiệu năng người dùng cao hơn đáng kể so với trường hợp ω = 0.5
  • Lượng tín hiệu được truyền qua bức tường tăng theo hệ số truyền dẫn

Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong thiết kế mạng không dây trong nhà, việc hiểu rõ ảnh hưởng của bức tường đến chất lượng dịch vụ là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa vị trí đặt trạm phát và dự đoán hiệu năng người dùng.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thiết kế và triển khai các mạng không dây trong nhà, đặc biệt là các hệ thống sử dụng sóng millimeter và các dải tần số cao.

Những hiểu biết về ảnh hưởng của bức tường cho phép:

  • Dự đoán chính xác hơn vùng phủ sóng của trạm phát
  • Tối ưu vị trí đặt trạm phát để đạt hiệu quả cao nhất
  • Phát triển các thuật toán phân bổ tài nguyên phù hợp với điều kiện môi trường trong nhà

Nghiên cứu kết luận: "Việc triển khai phương pháp tái sử dụng tần số toàn phần trong mạng không dây trong nhà là hoàn toàn khả thi, đặc biệt khi chúng ta có thể dự đoán và quản lý được ảnh hưởng của các bức tường đến quá trình truyền dẫn tín hiệu".

Xem toàn văn.

Có thể bạn quan tâm

Từ AI đến 6G và robot: Ba xu hướng công nghệ định hình tương lai tại MWC 2026

Từ AI đến 6G và robot: Ba xu hướng công nghệ định hình tương lai tại MWC 2026

Xu hướng
Hội nghị Di động Thế giới Mobile World Congress 2026 (MWC 2026) vừa khép lại tại Barcelona, Tây Ban Nha, với chủ đề “Kỷ nguyên Trí tuệ nhân tạo”. Sự kiện cho thấy xu hướng tích hợp sâu giữa trí tuệ nhân tạo và công nghệ truyền thông, mở ra những thay đổi lớn trong thiết bị đầu cuối, hạ tầng mạng và robot.
MediaTek và Starlink Mobile hợp lực đưa cảnh báo khẩn đến mọi góc khuất trên Trái Đất

MediaTek và Starlink Mobile hợp lực đưa cảnh báo khẩn đến mọi góc khuất trên Trái Đất

Viễn thông - Internet
Gần 4,5 triệu người đã kết nối với Starlink Mobile trong tình huống nguy cấp, con số đó thay đổi cách thế giới nhìn nhận vai trò của vệ tinh trong thông tin liên lạc khẩn cứu.
MediaTek phô diễn sức mạnh AI và kết nối thế hệ mới tại MWC 2026

MediaTek phô diễn sức mạnh AI và kết nối thế hệ mới tại MWC 2026

Công nghệ số
Triển lãm di động toàn cầu MWC 2026 tại Barcelona ghi nhận nhiều bước tiến mới trong công nghệ bán dẫn và viễn thông. MediaTek thu hút sự chú ý với khu trưng bày “AI For Life: From Edge to Cloud”, nơi hãng trình diễn loạt công nghệ AI biên, nghiên cứu 6G và hệ sinh thái kết nối thông minh trải rộng từ thiết bị cá nhân đến trung tâm dữ liệu.
Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Việt Nam dự kiến giải phóng băng tần 600 MHz từ truyền hình để triển khai 5G

Viễn thông - Internet
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 37/2020/TT-BTTTT của Bộ Khoa học và Công nghệ vạch rõ lộ trình giải phóng băng tần 606-694 MHz từ truyền hình số mặt đất để phục vụ mạng 5G. Các đài truyền hình chỉ còn được phép sử dụng băng tần này đến cuối năm 2028, sau đó phải chuyển đổi hoặc ngừng phát sóng trong vòng sáu tháng.
Viettel High Tech mở rộng hợp tác phát triển 6G cùng hàng loạt đối tác toàn cầu

Viettel High Tech mở rộng hợp tác phát triển 6G cùng hàng loạt đối tác toàn cầu

Kết nối sáng tạo
Ngày 4/3/2026, Tổng công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel (Viettel High Tech) - thành viên thuộc Viettel Group, đã công bố thiết lập các quan hệ hợp tác chiến lược với Intel, AMD và ID Quantique tại Hội nghị Di động Thế giới MWC 2026, đồng thời chính thức tham gia liên minh phát triển 6G do Qualcomm khởi xướng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,180 18,480
Kim TT/AVPL 18,185 18,490
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,180 18,480
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,500
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,020 18,420
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,970 18,370
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,900 18,350
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 184,800
Hà Nội - PNJ 181,800 184,800
Đà Nẵng - PNJ 181,800 184,800
Miền Tây - PNJ 181,800 184,800
Tây Nguyên - PNJ 181,800 184,800
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 184,800
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,180 18,480
Miếng SJC Nghệ An 18,180 18,480
Miếng SJC Thái Bình 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 18,480
NL 99.90 17,120
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150
Trang sức 99.9 17,670 18,370
Trang sức 99.99 17,680 18,380
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,818 18,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,818 18,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,815 1,845
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,815 1,846
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,795 183
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,688 181,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,514 137,414
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,702 124,602
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,891 111,791
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,795 10,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,569 76,469
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17965 18239 18816
CAD 18701 18979 19596
CHF 32699 33083 33729
CNY 0 3470 3830
EUR 29488 29759 30786
GBP 34070 34460 35393
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14987 15575
SGD 19988 20271 20788
THB 729 793 847
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26318
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 14/03/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/03/2026 02:00