Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, Tập đoàn Prudential plc (“Prudential”; Mã HKEX: 2378; LSE: PRU) đã công bố kết quả kinh doanh cho năm tài chính, đồng thời hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược đến năm 2027.
Prudential Việt Nam kiên định với mục tiêu ‘kinh doanh có trách nhiệm’ Prudential ra mắt 'mắt thần' OCR thế hệ mới Prudential khai trương Trung tâm chăm sóc khách hàng tại Hà Nội

Theo đó, kết quả kinh doanh năm tài khóa 2024 vừa qua, Tập đoàn Prudential plc đã đạt lợi nhuận từ hoạt động khai thác mới là 3.078 triệu đô-la, tăng 11% so với cùng kỳ. Bao gồm cả tác động của lãi suất và các biến động kinh tế khác, lợi nhuận kinh doanh mới nhìn chung ổn định. Lợi nhuận từ hoạt động khai thác mới theo chuẩn TEV cũng tăng 11%.

Giá trị thặng dư phân bổ từ hoạt động kinh doanh được tạo ra từ hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực và hoạt động quản lý tài sản hiện có là 2.642 triệu đô-la (năm 2023 là 2.706 triệu đô-la), phù hợp với lộ trình tạo ra thặng dư tự do mà chúng tôi đặt ra từ năm 2022 đến năm 2027.

Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027
Năm 2024 vừa qua, Tập đoàn Prudential plc đã đạt lợi nhuận từ hoạt động khai thác mới là 3.078 triệu đô-la, tăng 11% so với cùng kỳ

Đại diện Prudential cho biết, chúng tôi tiếp tục đầu tư vào việc cải thiện mô hình vận hành, nâng cao năng lực và tạo ra giá trị, bao gồm cả việc xử lý các biến số ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Cụ thể:

Lợi nhuận hoạt động điều chỉnh trước thuế tăng 10%, đạt 3.129 triệu đô la. Lợi nhuận hoạt động điều chỉnh sau thuế tăng 7%, đạt 2.582 triệu đô la.

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu dựa trên lợi nhuận hoạt động điều chỉnh là 89,7 cents trên mỗi cổ phiếu, thể hiện mức tăng 8 phần trăm trên cơ sở nhất quán với năm 2023 (trước khi điều chỉnh đối với quyền lợi không kiểm soát trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thông thường tại Malaysia).

Vốn chủ sở hữu theo chuẩn EEV của Tập đoàn là 44,2 tỷ đô la (2023: 45,3 tỷ đô la trên cơ sở tỷ giá hối đoái thực tế) tương đương 1.664 cents mỗi cổ phiếu (2023: 1.643 cents mỗi cổ phiếu trên cơ sở tỷ giá hối đoái thực tế).

Vị thế vốn mạnh với tỷ lệ thặng dư tự do là 234% và thặng dư cổ đông theo khung GWS so với GPCR là 15,9 tỷ đô la, tương đương với tỷ lệ khả năng thanh toán là 280%. Cho phép hoàn thành chương trình mua lại cổ phiếu, thanh toán cổ tức tạm thời lần thứ hai năm 2024 và bắt đầu triển khai thỏa thuận bancassurance mới tại Indonesia, tỷ lệ thặng dư tự do sẽ là 204%.

Hoàn tất việc mua lại cổ phiếu trị giá 1.045 triệu đô la (123 triệu cổ phiếu) tính đến ngày 14 tháng 3 theo chương trình trị giá 2 tỷ đô la của chúng tôi được công bố vào tháng 6 năm 2024. Chương trình này hiện dự kiến ​​sẽ hoàn thành vào cuối năm 2025 thay vì hướng dẫn ban đầu của chúng tôi là vào giữa năm 2026.

Tổng cổ tức năm 2024 là 23,13 cents mỗi cổ phiếu, tăng 13%, với cổ tức tạm thời lần thứ hai năm 2024 là 16,29 cents mỗi cổ phiếu. Tổng lợi nhuận của cổ đông trong năm tài chính 2024 là 1,4 tỷ đô la, bao gồm việc mua lại cổ phiếu.

Prudential hiện thực hóa mục tiêu chiến lược đến năm 2027
Tổng lợi nhuận của cổ đông trong năm tài chính 2024 là 1,4 tỷ đô la, bao gồm việc mua lại cổ phiếu

Chia sẻ về kết quả kinh doanh này, ông Anil Wadhwani – Tổng Giám Đốc Tập đoàn Prudential cho biết: “Năm 2024, chúng tôi đã đạt được những tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện chiến lược nâng cao năng lực vận hành và thúc đẩy tăng trưởng. Những kết quả tài chính đạt được đang bám sát với định hướng đã đề ra, với lợi nhuận từ hoạt động khai thác mới tăng 11% và thặng dư hoạt động tự do đạt 2.642 triệu đô la. Trên cơ sở Giá trị nhúng truyền thống (TEV) mà chúng tôi sẽ áp dụng từ quý I/2025, lợi nhuận từ hoạt động khai thác mới cũng tăng 11% trong năm. Các xu hướng tăng trưởng dài hạn vốn có tại các thị trường châu Á và châu Phi đang dần khẳng định lại, mở ra những cơ hội lớn cho chúng tôi. Tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm tại châu Á vẫn còn thấp, trong khi nhu cầu đối với các sản phẩm tiết kiệm dài hạn và bảo vệ tiếp tục gia tăng trên khắp các thị trường, cùng với nhu cầu ngày càng lớn về quản lý tài sản và lập kế hoạch hưu trí, đặc biệt là tại các thị trường châu Á có thu nhập cao.”

“Chúng tôi đang ở vị thế thuận lợi để tận dụng cơ hội tăng trưởng này. Trọng tâm của chúng tôi là phát triển kinh doanh mới chất lượng, đồng thời quản lý hiệu quả danh mục hợp đồng hiện hành và cải thiện các biến số hoạt động bằng cách nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong năm 2024, chúng tôi đã ghi nhận nhiều bước tiến mới với việc tăng tỷ lệ thu phí từ hợp đồng mới, số lượng tư vấn viên hoạt động tăng trong nửa cuối năm, cùng với các biện pháp cải thiện hiệu quả như tăng cường quản lý bồi thường chăm sóc sức khỏe, nâng cao tỷ lệ duy trì hợp đồng và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin để tận dụng lợi thế quy mô.” Ông Anil Wadhwani cho biết thêm: “Cổ tức năm 2024 tăng 13% trên cơ sở mỗi cổ phiếu, tương ứng hơn 600 triệu đô la. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã hoàn trả 785 triệu đô la cho cổ đông trong năm 2024 thông qua chương trình mua lại cổ phiếu trị giá 2 tỷ đô la, được đẩy nhanh tiến độ hoàn tất vào cuối năm 2025 – sớm hơn kế hoạch ban đầu là giữa năm 2026. Chúng tôi cũng đã công bố đang xem xét việc niêm yết ICICI Prudential Asset Management Company Limited, bao gồm việc thoái vốn một phần cổ phần tại công ty này, tùy thuộc vào điều kiện thị trường, các phê duyệt cần thiết và các yếu tố liên quan khác. Dự kiến sau khi hoàn tất việc thoái vốn, toàn bộ phần thu ròng sẽ được hoàn trả lại cho cổ đông. Những sáng kiến này thể hiện rõ cam kết quản lý vốn một cách kỷ luật theo khuôn khổ rõ ràng mà chúng tôi đã công bố vào tháng 6/2024, đồng thời nhấn mạnh trọng tâm vào việc nâng cao lợi suất cho cổ đông. Chúng tôi dự kiến sẽ cập nhật kế hoạch quản lý vốn trong Báo cáo Kết quả Kinh doanh 6 tháng đầu năm 2025 vào tháng 8 tới.”

Báo cáo đầy đủ xem tại đây

Có thể bạn quan tâm

Fed giữ nguyên lãi suất, cổ phiếu công nghệ và tài sản số chịu sức ép mới

Fed giữ nguyên lãi suất, cổ phiếu công nghệ và tài sản số chịu sức ép mới

Thị trường
Fed giữ nguyên lãi suất ở vùng 3,5–3,75% trong cuộc họp đầu tiên do tân Chủ tịch Kevin Warsh điều hành, đẩy cổ phiếu công nghệ và tài sản số vào giai đoạn định giá lại đầy thận trọng.
Giá vàng hôm nay 18/6: Trong nước đi ngang, thế giới bật tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 18/6: Trong nước đi ngang, thế giới bật tăng mạnh

Thị trường
Giá vàng hôm nay 18/6, vàng miếng SJC giữ quanh 151,3 triệu đồng mỗi lượng bán ra, vàng nhẫn dao động sát 151 triệu đồng, còn vàng thế giới bật tăng lên vùng 4.318 USD mỗi ounce.
Năm điểm đáng chú ý từ cuộc họp đầu tiên của Kevin Warsh trên ghế Chủ tịch Fed

Năm điểm đáng chú ý từ cuộc họp đầu tiên của Kevin Warsh trên ghế Chủ tịch Fed

Chính sách số
Chủ tịch Fed Kevin Warsh lần đầu chủ trì cuộc họp chính sách tiền tệ với quyết định giữ nguyên lãi suất nhưng đồng thời phát đi nhiều tín hiệu cứng rắn về kiểm soát lạm phát và cải tổ ngân hàng trung ương Mỹ. Những thay đổi này khiến giới đầu tư phải đánh giá lại triển vọng lãi suất và thị trường tài chính trong các tháng cuối năm.
Kho LocknLock Long Hậu mở hội săn deal hè, ưu đãi sâu hàng nghìn sản phẩm

Kho LocknLock Long Hậu mở hội săn deal hè, ưu đãi sâu hàng nghìn sản phẩm

Thị trường
Từ ngày 19-21/6/2026, LocknLock tổ chức sự kiện Brand Day tại kho Long Hậu với gần 50.000 sản phẩm gia dụng chính hãng được giảm giá lên đến 50%++. Chương trình không chỉ mang đến cơ hội mua sắm tiết kiệm mà còn có nhiều quà tặng, hoạt động trải nghiệm và livestream săn deal dành cho khách hàng.
Nhận định chứng khoán 18/6: Đối mặt phiên đáo hạn phái sinh và cuộc họp Fed

Nhận định chứng khoán 18/6: Đối mặt phiên đáo hạn phái sinh và cuộc họp Fed

Thị trường
VN-Index giữ mốc 1.800 điểm sau phiên 17/6 và được kỳ vọng kiểm định kháng cự 1.820-1.830 điểm, song phiên đáo hạn phái sinh tháng 6 cùng quyết định lãi suất của Fed có thể gây rung lắc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
30°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
32°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
26°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
28°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 20/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 20/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 20/06/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 20/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 20/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 21/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 21/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 21/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 21/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 21/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 21/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 21/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 21/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 22/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 22/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 22/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 22/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 22/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 22/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 22/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 23/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 23/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 23/06/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 23/06/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 23/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 23/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 23/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 23/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 24/06/2026 00:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 15,030
Kim TT/AVPL 14,730 15,030
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 15,030
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 14,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 14,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 14,880
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,300 ▼1000K 150,300 ▼1000K
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,650 ▼230K 14,950 ▼180K
Miếng SJC Nghệ An 14,650 ▼230K 14,950 ▼180K
Miếng SJC Thái Bình 14,650 ▼230K 14,950 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,650 ▼180K 14,950 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,650 ▼180K 14,950 ▼180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,650 ▼180K 14,950 ▼180K
NL 99.90 13,650 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700 ▼100K
Trang sức 99.9 14,140 ▼180K 14,840 ▼180K
Trang sức 99.99 14,150 ▼180K 14,850 ▼180K
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17920 18195 18774
CAD 18082 18357 18979
CHF 32068 32450 33091
CNY 0 3847 3941
EUR 29538 29760 30840
GBP 33963 34352 35296
HKD 0 3228 3430
JPY 156 160 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14849 15434
SGD 19858 20140 20718
THB 718 781 835
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26440
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26440
AUD 18098 18198 19123
CAD 18259 18359 19374
CHF 32308 32338 33912
CNY 3827.3 3852.3 3988.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29712 29742 31467
GBP 34259 34309 36065
HKD 0 3355 0
JPY 159.91 160.41 170.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14953 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20013 20143 20874
THB 0 747.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14700000 14700000 15200000
SBJ 13500000 13500000 15200000
Cập nhật: 19/06/2026 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 08:45