Ban hành Khung chỉ số đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bộ Khoa học và Công nghệ vừa ban hành Quyết định số 2796/QĐ-BKHCN ngày 19/9/2025 về “Khung chỉ số phục vụ theo dõi, đánh giá tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia”.
Đổi mới, sáng tạo, tăng tốc, bứt phá, đưa đất nước vững bước tiến vào kỷ nguyên vươn mình, phát triển giàu mạnh, văn minh, thịnh vượng của dân tộc Dự án Luật Công nghiệp Công nghệ số: Hoàn thiện thể chế cho một ngành kinh tế chiến lược Hoàn thiện Luật Xây dựng: Tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, tạo động lực mới
Ban hành Khung chỉ số đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Bộ KH&CN đã ban hành Khung chỉ số phục vụ theo dõi, đánh giá tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia - Ảnh minh họa

Quyết định số 2796 là công cụ quan trọng phục vụ việc so sánh giữa Việt Nam với các nước có thu nhập trung bình cao theo yêu cầu của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị.

Khung chỉ số được xây dựng trên cơ sở lựa chọn các chỉ số trong Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index - GII) do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) công bố hằng năm; các lĩnh vực KH&CN do tổ chức SCImago công bố hằng năm, trong đó có sự tham gia của Việt Nam và các quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia có thu nhập trung bình cao.

Các chỉ số được lựa chọn bảo đảm được sự tương đồng, có khái niệm nội hàm rõ ràng, có phương pháp tính, nguồn dữ liệu chính thống, được tổ chức quốc tế có uy tín công bố.

Khung chỉ số được xây dựng nhằm hình thành bộ công cụ phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu "Đến năm 2030, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao" tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Khung chỉ số được cấu trúc thành hai phần: Khung đánh giá tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; và Khung đánh giá trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Trong đó, Khung đánh giá tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được lựa chọn từ bộ chỉ số GII với 35/78 chỉ số của GII, trong đó có 19 chỉ số đầu vào, 16 chỉ số đầu ra.

Ý nghĩa, nội hàm, phương pháp tính, nguồn dữ liệu và kết quả của các chỉ số này được lấy từ báo cáo GII do WIPO công bố hằng năm. Kết quả xếp hạng sẽ được sử dụng để phân tích, đánh giá tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam, so sánh với các nước thu nhập trung bình cao.

Các chỉ số phản ánh từ nguồn nhân lực KH&CN, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D), năng lực của trường đại học, đến các hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và đầu tư mạo hiểm. Ví dụ như các chỉ số: Sinh viên tốt nghiệp ngành khoa học và kỹ thuật; Nhà nghiên cứu; Tổng chi cho nghiên cứu và phát triển (GERD) % GDP; Chi nghiên cứu và phát triển trung bình của 3 công ty hàng đầu có đầu tư ra nước ngoài; Điểm trung bình của 3 trường đại học hàng đầu trong xếp hạng QS; Tài chính cho khởi nghiệp sáng tạo và mở rộng quy mô; Số thương vụ đầu tư mạo hiểm các nhà đầu tư đã thực hiện; Số người (doanh nghiệp) được nhận vốn đầu tư mạo hiểm; Phần chi nghiên cứu và phát triển do doanh nghiệp thực hiện (% GDP)…

Khung đánh giá trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lựa chọn 16/27 lĩnh vực cụ thể (cấp 2) được Tổ chức SCImago xếp hạng hằng năm. Đây là những lĩnh vực quan trọng mà Việt Nam có thế mạnh và đang ưu tiên phát triển. Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành đánh giá, so sánh giữa Việt Nam và các nước, đặc biệt là các nước thu nhập trung bình cao.

Các lĩnh vực Việt Nam lựa chọn để đánh giá trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm: Khoa học tư nhiên, gồm 5 lĩnh vực; Khoa học kỹ thuật và công nghệ; Khoa học y dược; Khoa học nông nghiệp; Khoa học xã hội; Khoa học nhân văn, gồm 01 lĩnh vực: Nghệ thuật và nhân văn.

Việc ban hành Khung chỉ số là một trong những nhiệm vụ trong Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57 của Bộ Chính trị. Đây là cơ sở quan trọng để các bộ, ngành triển khai đồng bộ, nhằm phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số trong những năm tới. Đặc biệt, việc gắn mục tiêu so sánh với nhóm nước thu nhập trung bình cao sẽ giúp Việt Nam có định hướng rõ ràng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

Có thể bạn quan tâm

Nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp: Tích hợp giải pháp xanh ngay từ khâu thiết kế

Nhà ở xã hội phát thải các-bon thấp: Tích hợp giải pháp xanh ngay từ khâu thiết kế

Chuyển động số
Hơn 100 đại biểu tại Bắc Ninh đã cùng trao đổi về cách đưa mục tiêu giảm phát thải vào quy hoạch, thiết kế, vật liệu, thiết bị và vận hành nhà ở xã hội, nhưng vẫn bảo đảm suất đầu tư và chi phí sử dụng phù hợp.
Bộ Công Thương tăng tốc chuyển đổi số, hướng tới quản trị dựa trên dữ liệu và AI

Bộ Công Thương tăng tốc chuyển đổi số, hướng tới quản trị dựa trên dữ liệu và AI

Chuyển đổi số
Triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Bộ Công Thương đang đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với đổi mới phương thức quản lý, điều hành, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Từ nền tảng dữ liệu, hạ tầng số đến ứng dụng AI, chuyển đổi số đang từng bước trở thành động lực quan trọng thúc đẩy hiện đại hóa ngành Công Thương và phát triển kinh tế số.
Ray 60 kg/m mở cơ hội cho Hòa Phát vào dự án VinSpeed

Ray 60 kg/m mở cơ hội cho Hòa Phát vào dự án VinSpeed

Đổi mới sáng tạo
VinSpeed dự kiến dùng ray 60 kg/m hàn dài trên tuyến Hà Nội Quảng Ninh. Yêu cầu này mở cơ hội cho Hòa Phát, song doanh nghiệp phải vượt qua kiểm định, chứng nhận và bài toán tiến độ trước khi có thể trở thành nhà cung cấp.
Hợp tác khoa học công nghệ Việt–Nga: Từ chiều sâu quan hệ đến chiều sâu kết quả

Hợp tác khoa học công nghệ Việt–Nga: Từ chiều sâu quan hệ đến chiều sâu kết quả

Đổi mới sáng tạo
Sau nhiều thập kỷ hợp tác, Việt Nam và Liên bang Nga đã hình thành nền tảng khoa học, đội ngũ chuyên gia và mạng lưới nghiên cứu có chiều sâu. Theo Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trần Hồng Thái, yêu cầu quan trọng nhất của giai đoạn hợp tác mới là đưa hợp tác khoa học từ chiều sâu quan hệ sang chiều sâu của kết quả và tác động phát triển.
Chuyến thăm của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tới Pháp

Chuyến thăm của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tới Pháp

Đổi mới sáng tạo
Đại sứ Việt Nam tại Pháp Trịnh Đức Hải đánh giá, chuyến thăm chính thức Pháp và tham dự Hội nghị Thượng đỉnh Không gian vũ trụ của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mở ra bước chuyển quan trọng trong những lĩnh vực hợp tác chiến lược mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
25°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
32°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
24°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
30°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 18/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 18/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 18/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 19/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 19/09/2026 03:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Hà Nội - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Miền Tây - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 146,100 ▲100K
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,320 ▲20K 14,620 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▲20K 14,670 ▲20K
NL 99.99 13,650 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550 ▲50K
Trang sức 99.9 13,980 ▲20K 14,580 ▲20K
Trang sức 99.99 13,990 ▲20K 14,590 ▲20K
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 ▲1289K 14,622 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 ▲1289K 14,623 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲2K 1,457 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲2K 1,458 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,402 ▲1262K 1,447 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,267 ▲198K 143,267 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,886 ▲150K 108,686 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,756 ▲79894K 98,556 ▲88714K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,626 ▲122K 88,426 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,719 ▲117K 84,519 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,696 ▲83K 60,496 ▲83K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1289K 1,462 ▲1316K
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18015 18289 18865
CAD 18167 18443 19061
CHF 31057 31435 32078
CNY 0 3826 3921
EUR 29378 29599 30677
GBP 34233 34624 35556
HKD 0 3177 3379
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14693 15286
SGD 19905 20188 20756
THB 698 761 814
USD (1,2) 25684 0 0
USD (5,10,20) 25722 0 0
USD (50,100) 25750 25764 26130
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,750 25,750 26,130
USD(1-2-5) 24,720 - -
USD(10-20) 24,720 - -
EUR 29,418 29,442 30,840
JPY 163.66 163.96 173.89
GBP 34,393 34,486 35,680
AUD 18,196 18,262 18,952
CAD 18,345 18,404 19,082
CHF 31,300 31,397 32,327
SGD 20,014 20,076 20,863
CNY - 3,793 3,938
HKD 3,240 3,250 3,387
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 745.57 754.78 808.2
NZD 14,668 14,804 15,244
SEK - 2,618 2,711
DKK - 3,946 4,085
NOK - 2,739 2,836
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,951.23 - 6,719.15
TWD 738.06 - 894.23
SAR - 6,786.92 7,153.73
KWD - 82,285 87,561
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,700 25,730 26,110
EUR 29,475 29,593 30,790
GBP 34,415 34,553 35,582
HKD 3,237 3,250 3,367
CHF 31,175 31,300 32,234
JPY 164.54 165.20 173.18
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,090 20,171 20,766
THB 763 766 803
CAD 18,351 18,425 19,017
NZD 14,783 15,323
KRW 18.43 20.39
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25750 25750 26120
AUD 18192 18292 19217
CAD 18341 18441 19457
CHF 31292 31322 32908
CNY 3807.2 3832.2 3967.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29563 29593 31316
GBP 34527 34577 36334
HKD 0 3305 0
JPY 164.82 165.32 175.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14796 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20058 20188 20911
THB 0 726.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 14/09/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,645 25,745 26,110
USD20 25,595 25,745 26,110
USD1 24,327 25,745 26,876
AUD 18,276 18,376 19,497
EUR 29,406 29,506 31,184
CAD 18,279 18,379 19,696
SGD 20,151 20,301 20,864
JPY 165.77 167.27 172.88
GBP 34,432 34,582 35,660
XAU 14,268,000 0 14,572,000
CNY 0 3,713 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/09/2026 11:45