Cuộc đua 5G tại Việt Nam chính thức mở màn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày thực hiện đấu giá các khối băng tần 5G cho các nhà mạng được Công ty Đấu giá Hợp danh Số 5 – Quốc gia vừa thông báo. Theo đó, ngày 8/3/2024 thực hiện đấu giá cho khối băng tần B1 (2500-2600 MHz), ngày 14/3/2024 cho khối băng tần C3 (3800-3900 MHz) và khối băng tần C2 (3700-3800 MHz) là ngày 19/3/2024.

Công ty Đấu giá Hợp danh số 5- Quốc gia vừa ban hành các thông báo đấu giá đối với tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với 3 khối băng tần B1 (2500-2600 MHz); với khối băng tần C2 (3700-3800 MHz), C3 (3800-3900 MHz).

cuoc dua 5g tai viet nam chinh thuc mo man

Trạm phát sóng 5G được nhà mạng MobiFone thử nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: MobiFone

Thông báo nêu rõ, thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá đối với khối "băng tần vàng" B1 (2500-2600 MHz) từ ngày 23/2/2024 đến 17h00 ngày 5/3/2024.

Trong khi đó, khối băng tần C3 (3800-3900 MHz) thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đấu giá từ ngày 23/2/2024 đến 17h00 ngày 11/3/2024, khối băng tần C2 (3700-3800 MHz) từ ngày 23/2/2024 đến 17h00 ngày 15/3/2024.

Thông báo quy định, khoản tiền đặt cọc khối băng tần B1 là 200.000.000.000 (Hai trăm tỷ đồng), hai khối băng tần còn lại cùng là 100.000.000.000/khối (Một trăm tỷ đồng).

Cả ba khối băng tần sử dụng hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp nhiều vòng tại cuộc đấu giá với phương thức trả giá lên.

Việc bỏ phiếu trả giá được tiến hành nhiều vòng cho đến khi không còn Doanh nghiệp trả giá thì Doanh nghiệp cuối cùng có mức giá trả cao nhất là Doanh nghiệp trúng đấu giá.

Giá khởi điểm của vòng đấu giá số 1 của ba khối băng tần lần lượt là: khối băng tần B1 là 3.983.257.500.000 đồng (Ba nghìn chín trăm tám mươi ba tỷ, hai trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng), hai khối băng tần còn lại cùng là 1.956.892.500.000 đồng (Một nghìn chín trăm năm mươi sáu tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

Thông báo cũng chỉ rõ, giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá trả cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề.

Khối "băng tần vàng" B1 (2500-2600 MHz) được quy hoạch để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advandced và các phiên bản tiếp theo, sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD) theo quy định tại Thông tư 18/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

Khối băng tần C2 và C3 được quy hoạch để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-2020 và các phiên bản tiếp theo, sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD) theo quy định tại Thông tư 13/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.


XEM THÊM: Việt Nam công bố giá khởi điểm tần số 5G gần 4.000 tỷ đồng


Đối tượng, điều kiện tham gia đấu giá là tổ chức đã được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) cấp Giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá đối với tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 2500 MHz - 2600 MHz và băng tần 3700 - 3900 MHz được phê duyệt tại Quyết định số 47/QĐ-BTTTT ngày 17/01/2024 của Bộ trưởng Bộ TT&TT. Đồng thời, doanh nghiệp đã mua, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ theo quy định tại Điều 38 Luật Đấu giá tài sản và đã thực hiện nộp tiền đặt trước theo quy định tại Điều 39 Luật Đấu giá tài sản.

Thống kê cho thấy, hiện ba nhà mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel đang sử dụng băng tần 2100 MHz cho dịch vụ 4G, băng tần 1800 - 2100 MHz cho dịch vụ 3G.

Băng tần 900 MHz được Bộ TT&TT cấp phép cho bốn nhà mạng MobiFone, Vinaphone, Viettel và Vietnammobile, tuy nhiên băng tần này có thời hạn sử dụng đến 15/9/2024. Duy nhất nhà mạng Viettel khai thác dịch vụ 2G tại băng tần 900 MHz, ba nhà mạng còn lại khai thác cả 2G/3G/4G.

Theo dự báo của Ericsson Việt Nam, hệ sinh thái LTE (4G) hỗ trợ các băng tần 850/900/1800/2100 MHz là chính, ước tính hỗ trợ phần cứng hơn 95% thiết bị. Hệ sinh thái 5G hỗ trợ các băng tần 1800/2100/900/700 MHz được ước tính hơn 90% thiết bị.

Theo quy hoạch của ITU, 3GPP và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới cho thấy băng tần 900 MHz vẫn tiếp tục được sử dụng cho thông tin di động, hướng đến triển khai IMT thế hệ tiếp theo.

Theo dự báo của GSMA (The Mobile Economy 2023) và Ericsson (Ericsson mobility report June - 2023), tăng trưởng số thuê bao/kết nối di động trên toàn thế giới đến năm 2025 thì 4G vẫn là công nghệ chủ đạo với số lượng thuê bao 4G chiếm đa số (55%), đến năm 2028 vẫn còn chiếm đa số (50%) sau đó sẽ giảm dần khi 5G bắt đầu chiếm lĩnh. Theo dự báo của GSMA, đến năm 2030 tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, số lượng kết nối di động 4G vẫn chiếm 55% tổng số kết nối di động (GSMA Mobile-Economy-Report-Asia- Pacific-2023).

Theo Phương án tổ chức đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin di động mặt đất theo tiêu chuẩn IMT được Bộ TT&TT phê duyệt ngày 17/1/2024, mỗi doanh nghiệp chỉ được phép trúng tối đa 01 khối băng tần.

Như vậy, để thương mại hóa 5G điều kiện tiên quyết các nhà mạng tại Việt Nam phải trúng đấu giá "băng tần vàng" B1 (2500-2600 MHz) hay các nhà mạng có cách đi riêng khác? Chúng ta cùng chờ xem nhé.

Có thể bạn quan tâm

AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

AI và Starlink đang buộc ngành viễn thông Việt Nam thay đổi

Viễn thông - Internet
Bên lề sự kiện GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Julian Gorman, Giám đốc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của GSMA và bà Jeanette Whyte, Giám đốc Chính sách công và Đối ngoại APAC tại GSMA, đã dành thời gian trao đổi trực tiếp với báo chí về ba vấn đề đang nổi cộm nhất của ngành viễn thông toàn cầu. AI viễn thông Việt Nam, làn sóng Starlink và bài toán an ninh mạng trong kỷ nguyên số là ba chủ đề mà cả hai đại diện GSMA đều cởi mở mổ xẻ, trong đó nhiều nhận định được đưa ra lần đầu tiên và chưa xuất hiện trong phiên thảo luận chính thức của hội nghị.

'Hạ tầng 5G Việt Nam đã sẵn sàng nhưng bài toán lớn hơn mới bắt đầu'

Viễn thông - Internet
Tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra sáng 26/5, ông Kalvin Bahia, Chuyên gia kinh tế trưởng tại GSMA Intelligence, cho biết 5G Việt Nam đã phủ sóng tới 90% dân số sau hơn một năm triển khai, và đánh giá là tốc độ triển khai nhanh nhất ông từng chứng kiến trên toàn cầu. Các chuyên gia cho rằng 5G Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phủ sóng nhưng bài toán thực sự lớn hơn mới bắt đầu khi các lãnh đạo công nghệ từ Ericsson Việt Nam, NTT DOCOMO đến các nhà mạng đều cho rằng phủ sóng chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là biến kết nối thành giá trị kinh tế thực chất.
Hạ tầng viễn thông là

Hạ tầng viễn thông là 'nền tảng' cho mọi khát vọng số của Việt Nam

Viễn thông - Internet
Phát biểu tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 diễn ra ngày 26/5 tại Hà Nội, ông Alex Sinclair, Giám đốc Công nghệ GSMA, khẳng định rằng hạ tầng viễn thông Việt Nam chính là điều kiện tiên quyết để mọi tham vọng đổi mới sáng tạo số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có thể trở thành hiện thực, trong bối cảnh kinh tế số được kỳ vọng đóng góp khoảng 30% GDP vào năm 2030.
Bắc Ninh công bố thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực Viễn thông và Internet

Bắc Ninh công bố thủ tục hành chính sửa đổi lĩnh vực Viễn thông và Internet

Viễn thông - Internet
Đồng chí Mai Sơn, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Bắc Ninh vừa ký ban hành Quyết định số 1335/QĐ công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh, nhằm cập nhật, hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định mới.
Ba trụ cột hạ tầng, đổi mới và niềm tin quyết định tương lai kinh tế số Việt Nam

Ba trụ cột hạ tầng, đổi mới và niềm tin quyết định tương lai kinh tế số Việt Nam

Viễn thông - Internet
Ông Julian Gorman, Trưởng khu vực châu Á-Thái Bình Dương của GSMA, đã khẳng định tại GSMA Digital Summit Hanoi 2026 ngày 26/5 tại Hà Nội, Việt Nam đã vượt qua vai trò quan sát viên để trở thành một quốc gia chủ động định hình bản đồ kinh tế số toàn cầu, với hạ tầng số, đổi mới sáng tạo và niềm tin là ba trụ cột cốt lõi của hành trình đó.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa vừa
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
28°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,400 ▼50K 15,700 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼50K 15,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼50K 15,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼50K 15,330 ▼50K
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,000 ▼500K 157,000 ▼500K
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,400 ▼150K 15,700 ▼150K
NL 99.90 14,200 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▲50K
Trang sức 99.9 14,890 ▼150K 15,590 ▼150K
Trang sức 99.99 14,900 ▼150K 15,600 ▼150K
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 154 ▼1391K 15,702 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 154 ▼1391K 15,703 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,538 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,538 ▼5K 1,569 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,518 ▼5K 1,553 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,262 ▼495K 153,762 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,737 ▼375K 116,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,865 ▼340K 105,765 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,992 ▼306K 94,892 ▼306K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,799 ▲73590K 90,699 ▲81600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,017 ▼208K 64,917 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 154 ▼1391K 157 ▼1418K
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18340 18616 19189
CAD 18480 18757 19373
CHF 32709 33094 33747
CNY 0 3850 3942
EUR 29960 30233 31260
GBP 34613 35006 35942
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15218 15803
SGD 20005 20287 20813
THB 719 782 835
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26162 26402
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,142 30,166 31,482
JPY 160.55 160.84 169.87
GBP 34,850 34,944 36,011
AUD 18,537 18,604 19,232
CAD 18,697 18,757 19,373
CHF 33,037 33,140 33,990
SGD 20,170 20,233 20,947
CNY - 3,824 3,955
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 768.15 777.64 829.59
NZD 15,238 15,379 15,769
SEK - 2,776 2,863
DKK - 4,034 4,159
NOK - 2,790 2,877
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,191.25 - 6,962.26
TWD 757.67 - 914.3
SAR - 6,912.76 7,252.67
KWD - 83,728 88,739
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 30,038 30,159 31,349
GBP 34,809 34,949 35,970
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,840 32,972 33,900
JPY 160.72 161.37 168.91
AUD 18,540 18,614 19,211
SGD 20,215 20,296 20,884
THB 786 789 823
CAD 18,675 18,750 19,323
NZD 15,353 15,893
KRW 16.63 18.24
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26402
AUD 18515 18615 19541
CAD 18656 18756 19771
CHF 32964 32994 34573
CNY 3830.4 3855.4 3990.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34913 34963 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.34 161.84 172.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15320 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20160 20290 21022
THB 0 748.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15400000 15400000 15700000
SBJ 13000000 13000000 15700000
Cập nhật: 03/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,402
USD20 26,176 26,226 26,402
USD1 23,888 26,226 26,402
AUD 18,585 18,685 19,798
EUR 30,325 30,325 31,733
CAD 18,624 18,724 20,027
SGD 20,281 20,431 20,985
JPY 161.75 163.25 167.81
GBP 34,856 35,206 36,300
XAU 15,448,000 0 15,752,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/06/2026 19:00