Tương lai của xe điện phụ thuộc vào bán dẫn thông minh, siêu nhỏ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường bán dẫn cho xe điện dự kiến tăng từ 11,19 tỷ USD năm 2023 lên 57,1 tỷ USD vào năm 2029, trở thành động lực quan trọng trong cuộc cách mạng giao thông xanh.
Lời tòa soạn: Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển công nghiệp bán dẫn và khuyến khích sử dụng xe điện thông qua các chính sách ưu đãi thuế, bài viết dưới đây từ trang Eletimes.com phân tích vai trò then chốt của linh kiện bán dẫn trong sự phát triển của xe điện, đây là xu hướng giao thông tương lai không thể đảo ngược. Những thông tin này có thể cung cấp góc nhìn hữu ích cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam về tiềm năng phát triển của ngành công nghiệp bán dẫn phục vụ xe điện.

Linh kiện bán dẫn, là thành phần nhỏ bé nhưng đóng vai trò cốt lõi, chính là bộ não và hệ thần kinh của xe điện, điều khiển mọi thứ từ chuyển đổi năng lượng, quản lý pin đến hệ thống an toàn và giải trí thông minh. Khi xu hướng sử dụng xe điện gia tăng trên toàn cầu, nhu cầu về bán dẫn hiệu suất cao cũng tăng theo, biến thị trường bán dẫn xe điện trở thành một trong những lĩnh vực sôi động nhất của nền kinh tế công nghệ.

Xe điện cần nhiều linh kiện bán dẫn hơn so với xe động cơ đốt trong truyền thống. Từ bộ điều khiển động cơ, hệ thống quản lý pin (BMU) đến hệ thống giải trí và hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao (ADAS), bán dẫn giúp các tính năng này hoạt động hiệu quả, tạo nên trải nghiệm lái xe hiện đại, thông minh và an toàn hơn.

Tương lai của xe điện phụ thuộc vào bán dẫn thông minh, siêu nhỏ
Ảnh minh họa

Ngành công nghiệp bán dẫn xe điện đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc trong những năm gần đây. Theo báo cáo từ Ericsson, quy mô thị trường toàn cầu đạt khoảng 11,19 tỷ USD vào năm 2023 và dự kiến tăng vọt lên gần 57,1 tỷ USD vào năm 2029, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) hơn 31%.

Sự bùng nổ này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố: quy định môi trường nghiêm ngặt hơn, hỗ trợ từ chính phủ, cơ sở hạ tầng xe điện đang phát triển và tiến bộ trong công nghệ điện tử ô tô.

Xu hướng nổi bật nhất thúc đẩy thị trường là việc chuyển sang sử dụng bán dẫn băng thông rộng, đặc biệt là vật liệu Silicon Carbide (SiC) và Gallium Nitride (GaN). Các vật liệu này vượt trội hơn silicon thông thường cho các ứng dụng nhiệt độ cao và điện áp cao, phù hợp cho hệ thống truyền động xe điện cũng như cơ sở hạ tầng sạc nhanh.

Chip SiC giúp tăng hiệu quả bộ biến tần, từ đó mở rộng phạm vi lái xe và giảm tổn thất năng lượng. Các công ty như STMicroelectronics, Infineon, Wolfspeed và ON Semiconductor đang đầu tư mạnh vào dây chuyền SiC để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng này.

Giải pháp System on Chip (SoC) cũng ngày càng phổ biến vì cho phép nhà sản xuất tích hợp nhiều chức năng vào một chip, giảm kích thước và trọng lượng linh kiện, từ đó nâng cao hiệu suất và tính linh hoạt trong thiết kế xe.

Trong xe điện, bán dẫn đóng vai trò quyết định đối với hệ thống quản lý pin (BMS), giúp theo dõi nhiệt độ, tình trạng và mức sạc của pin. Hệ thống sạc trên xe cũng sử dụng bán dẫn để chuyển đổi và kiểm soát điện áp, cải thiện tốc độ và hiệu suất sạc.

Hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao (ADAS) dựa chủ yếu vào bộ xử lý bán dẫn gồm kiểm soát hành trình thích ứng, hỗ trợ giữ làn đường và hệ thống tránh va chạm. Các mạch điện này đưa ra quyết định theo thời gian thực dựa trên dữ liệu từ nhiều cảm biến, camera và radar.

Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện Cảm biến lượng tử kim cương: Bước tiến mới trong giám sát pin xe điện

Về góc độ khu vực, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc dẫn đầu thị trường bán dẫn xe điện ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Ấn Độ cũng đang trở thành nhân tố quan trọng với các chương trình "Make in India" và FAME II khuyến khích sản xuất xe điện và bán dẫn trong nước.

Dù có triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ, thị trường vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Nghiêm trọng nhất là cuộc khủng hoảng chuỗi cung ứng bán dẫn bắt đầu từ đại dịch COVID-19 và ảnh hưởng đến nhiều ngành công nghiệp trên toàn cầu. Tình trạng sản xuất chip tập trung cao, chủ yếu do một số ít nhà máy như TSMC (Đài Loan) và Samsung (Hàn Quốc) thống trị, đã tạo ra các điểm yếu trong chuỗi cung ứng.

Căng thẳng địa chính trị, đặc biệt giữa Mỹ và Trung Quốc, đang định hình lại các mô hình thương mại toàn cầu. Sự thống trị của Trung Quốc trong chuỗi cung ứng khoáng sản đất hiếm như gali và gecmani, rất quan trọng cho sản xuất bán dẫn, tạo thành rủi ro chiến lược cho phương Tây và thúc đẩy yêu cầu đa dạng hóa nguồn cung.

Dự báo mới nhất cho thấy doanh số xe điện toàn cầu sẽ vượt 20 triệu xe vào năm 2025, chiếm một trong bốn ô tô bán ra. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi giá cả phải chăng hơn, chi phí vận hành giảm và sự hỗ trợ từ chính phủ.

Thị trường vật liệu bán dẫn hợp chất, bao gồm Silicon carbide (SiC) và Gallium Nitride (GaN) dự kiến tăng từ 29,97 tỷ USD vào năm 2025 lên 91,03 tỷ USD vào năm 2025, nhờ sự phát triển của mạng 5G và việc áp dụng xe điện. Tổng thị trường bán dẫn dự kiến đạt 697 tỷ USD vào năm 2025, tăng 11% so với năm trước.

Mặc dù có những rủi ro về chuỗi cung ứng và sự bất ổn của thị trường, các cải tiến trong sản xuất, vật liệu và tích hợp hệ thống sẽ tiếp tục thúc đẩy lĩnh vực này phát triển. Các chuyên gia công nghệ, nhà đầu tư và nhà sản xuất đều nhìn nhận ngành công nghiệp này sẽ mang lại tỷ suất sinh lợi cao và đóng vai trò then chốt trong việc định hình tương lai của giao thông.

Tương lai của ngành xe điện Việt Nam Tương lai của ngành xe điện Việt Nam

Để mang đến các nhìn toàn cảnh và thiết thực hơn, dưới góc nhìn của người tiêu dùng và các nhà bán lẻ, KPMG Việt ...

Sạc siêu nhanh làm giảm 40% tuổi thọ pin xe điện Sạc siêu nhanh làm giảm 40% tuổi thọ pin xe điện

Các nghiên cứu mới chỉ ra rằng công nghệ sạc nhanh có thể làm giảm 40% tuổi thọ pin xe điện, đặt ra thách thức ...

Foxtron sẽ phát triển và cung cấp mẫu xe điện cho Mitsubishi Motors Foxtron sẽ phát triển và cung cấp mẫu xe điện cho Mitsubishi Motors

Foxtron, công ty con của tập đoàn Foxconn, ký kết biên bản ghi nhớ với Mitsubishi Motors phát triển xe điện cho thị trường Australia ...

https://www.eletimes.com/why-the-future-of-mobility-depends-on-smarter-smaller-semiconductors

Có thể bạn quan tâm

Bộ trưởng Đào Hồng Lan: Chăm sóc sức khỏe nhân dân toàn diện, từ sớm, từ xa và ngay từ cơ sở

Bộ trưởng Đào Hồng Lan: Chăm sóc sức khỏe nhân dân toàn diện, từ sớm, từ xa và ngay từ cơ sở

Chuyển đổi số
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng diễn ra từ ngày 19-25/1/2026. Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Y tế Đào Hồng Lan đã trao đổi với báo chí về việc triển khai Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 09/09/2025 của Bộ Chính trị, cùng các giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ những điểm nghẽn kéo dài của ngành y tế, chuyển mạnh từ tư duy “chữa bệnh” sang chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời, lấy người dân làm trung tâm.
Kenan Foundation Asia tổng kết 5 năm thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Kenan Foundation Asia tổng kết 5 năm thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Sau 5 năm triển khai (2021–2025), Dự án “Tăng cường giáo dục khoa học tại Việt Nam” do Kenan Foundation Asia phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) thực hiện đã ghi nhận nhiều kết quả nổi bật, góp phần đưa giáo dục STEM trở thành một định hướng quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thông.
BUV ra mắt học bổng công nghệ chiến lược, góp phần phát triển nhân lực chất lượng cao

BUV ra mắt học bổng công nghệ chiến lược, góp phần phát triển nhân lực chất lượng cao

Chuyển đổi số
Trong bối cảnh kinh tế số được xác định là một trong những trụ cột tăng trưởng của Việt Nam, Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV) chính thức ra mắt hai chương trình học bổng công nghệ chiến lược cho năm 2026: Học bổng Nữ sinh Công nghệ Tài năng và Học bổng Kiến tạo Tương lai Kỹ sư Phần mềm.
Hà Nội: Phường Giảng Võ gắn biển công trình trường học chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Hà Nội: Phường Giảng Võ gắn biển công trình trường học chào mừng Đại hội XIV của Đảng

Giáo dục số
Đảng ủy, HĐND, UBND phường Giảng Võ vừa tổ chức Lễ gắn biển công trình chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đối với công trình cải tạo, xây dựng Trường THCS Thăng Long – công trình giáo dục trọng điểm trên địa bàn phường.
Hà Nội gắn biển công trình Trường THCS Hoàng Mai chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XIV

Hà Nội gắn biển công trình Trường THCS Hoàng Mai chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XIV

Giáo dục số
Công trình Trường THCS Hoàng Mai với tổng mức đầu tư gần 249 tỷ đồng đã hoàn thành, đưa vào sử dụng từ tháng 1/2026, sớm hơn kế hoạch khoảng 1 năm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn Thủ đô.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
ánh sáng cường độ mưa phùn
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 14°C
sương mờ
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
15°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
16°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 173,000
Hà Nội - PNJ 170,000 173,000
Đà Nẵng - PNJ 170,000 173,000
Miền Tây - PNJ 170,000 173,000
Tây Nguyên - PNJ 170,000 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 173,000
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,230 17,430
Miếng SJC Nghệ An 17,230 17,430
Miếng SJC Thái Bình 17,230 17,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,400
NL 99.90 15,880
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900
Trang sức 99.9 16,590 17,290
Trang sức 99.99 16,600 17,300
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,723 17,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,723 17,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 1,731
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 1,715
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,802 169,802
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,088 128,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,082 116,782
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,075 104,775
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,444 100,144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,973 71,673
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,723 1,743
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17557 17830 18415
CAD 18621 18898 19511
CHF 32972 33358 34006
CNY 0 3470 3830
EUR 30400 30674 31706
GBP 34993 35387 36330
HKD 0 3235 3437
JPY 161 165 172
KRW 0 16 18
NZD 0 15302 15884
SGD 20082 20365 20900
THB 761 825 879
USD (1,2) 25978 0 0
USD (5,10,20) 26018 0 0
USD (50,100) 26047 26066 26381
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,377 30,401 31,657
JPY 162.16 162.45 169.74
GBP 34,969 35,064 35,989
AUD 17,708 17,772 18,289
CAD 18,707 18,767 19,357
CHF 32,856 32,958 33,743
SGD 20,116 20,179 20,869
CNY - 3,716 3,826
HKD 3,310 3,320 3,413
KRW 16.56 17.27 18.6
THB 804.12 814.05 868.91
NZD 15,198 15,339 15,744
SEK - 2,869 2,961
DKK - 4,063 4,194
NOK - 2,624 2,708
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,140.15 - 6,910.31
TWD 752.92 - 908.64
SAR - 6,890.38 7,235
KWD - 83,697 88,778
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26039 26039 26381
AUD 17600 17700 18625
CAD 18678 18778 19792
CHF 32780 32810 34393
CNY 0 3733.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 34996 35046 36807
HKD 0 3390 0
JPY 162.52 163.02 173.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15281 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 785.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17020000 17020000 17220000
SBJ 14500000 14500000 17220000
Cập nhật: 25/01/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,381
USD20 26,048 26,098 26,381
USD1 26,048 26,098 26,381
AUD 17,636 17,736 18,873
EUR 30,480 30,480 31,941
CAD 18,611 18,711 20,053
SGD 20,199 20,349 20,944
JPY 162.9 164.4 169.27
GBP 35,073 35,223 36,043
XAU 17,018,000 0 17,222,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/01/2026 05:00