OPPO ra mắt tai nghe không dây Enco Buds3 Pro

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường tai nghe không dây vừa có thêm một ‘gương mặt mới’, đó chính là OPPO Enco Buds3 Pro, mẫu tai nghe không dây thế hệ mới với thời lượng pin ấn tượng và công nghệ kết nối tân tiến.
Reno13 Series cán mốc hơn 60.000 máy Khám phá OPPO Find N5 từ siêu mỏng, siêu Bền IPX9 đến công nghệ AI đột phá OPPO A5 Pro: Bền 'KING' thật là bền như thế nào?

Theo OPPO thì Endo Buds3 Pro hứa hẹn trở thành người bạn đồng hành hoàn hảo trong mọi chuyến hành trình, từ học tập, làm việc đến tập luyện và giải trí.

OPPO ra mắt tai nghe không dây Enco Buds3 Pro
OPPO Enco Buds3 Pro chính thức được ra mắt tại thị trường Việt Nam

Ưu điểm vượt trội của OPPO Enco Buds3 Pro đó là thời gian sử dụng lên đến 54 giờ khi kết hợp với hộp sạc, do đó OPPO Enco Buds3 Pro cho phép người dùng thoải mái đắm chìm trong không gian âm nhạc suốt cả ngày dài. Và chỉ cần 10 phút sạc nhanh, tai nghe có thể phát nhạc liên tục trong 4 giờ, luôn sẵn sàng cho mọi cuộc họp quan trọng hay những bản nhạc yêu thích.

Ngoài ra, tai nghe còn đạt được chứng nhận TÜV Rheinland Battery Health, đảm bảo duy trì tuổi thọ sử dụng mà không ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh, nhờ đó, người dùng có thể tận hưởng không gian âm nhạc bất tận của riêng mình mà không lo gián đoạn.

OPPO ra mắt tai nghe không dây Enco Buds3 Pro

Bộ chỉnh âm Enco Master mang đến trải nghiệm âm thanh mang đậm phong cách riêng

Trong phân khúc dưới 1 triệu đồng, OPPO Enco Buds3 Pro cũng cho thanh âm mạnh mẽ với màng loa siêu lớn 12.4mm, giúp tăng cường bass và mang lại trải nghiệm âm thanh sống động. Lớp mạ Titan cải thiện độ cứng của màng loa, giúp tăng cường độ chính xác và khả năng tái tạo âm thanh chân thực.

Đồng thời, OPPO Enco Buds3 Pro còn hỗ trợ công nghệ Enco Master với ba chế độ âm thanh được tùy chỉnh riêng biệt. Mỗi chế độ được tối ưu hoá nhằm phục vụ cho các thể loại nhạc và sở thích nghe khác nhau, giúp bạn tận hưởng âm thanh theo cách mình mong muốn.

Âm thanh gốc: Đảm bảo giữ nguyên độ chân thực, tạo ra một trải nghiệm âm thanh trong trẻo và ổn định.

Tăng cường bass: Tối ưu hóa âm trầm mạnh mẽ, lý tưởng cho các bản nhạc điện tử và hip-hop, đem lại sự sôi động và cuốn hút.

Tăng cường giọng hát: Làm nổi bật giọng ca và nhạc cụ, giúp người nghe dễ dàng cảm nhận từng âm điệu trong các bản ballad hay nhạc cổ điển.

Chưa kể, Enco Master còn đảm bảo cho OPPO Buds3 Pro có được chất lượng âm thanh xuất sắc, cho phép người dùng tùy chỉnh linh hoạt và chuyển đổi giữa các chế độ âm thanh trở nên đơn giản và mượt mà.

OPPO Enco Buds3 Pro với màng loa siêu lớn 12.4mm, giúp tăng cường bass và mang lại trải nghiệm âm thanh sống động


Công nghệ Bluetooth 5.4 cũng đảm bảo kết nối nhanh chóng, ổn định với khả năng chống giật lag tối ưu. Với độ trễ thấp chỉ 47ms (tai nghe), OPPO Enco Buds3 Pro trở thành sự lựa chọn hoàn hảo cho những trải nghiệm chiến game mượt mà hay phút giây tận hưởng trọn vẹn tập phim yêu thích. Bên cạnh đó, người dùng điện thoại OPPO còn được trải nghiệm chế độ độ trễ thấp mặc định, tối ưu hóa hiệu suất âm thanh mà không cần thao tác thủ công.

Ngoài ra, tính năng kết nối kép cũng giúp kết nối đồng thời với hai thiết bị, cho phép chuyển đổi nhanh chóng và liền mạch mà không cần ngắt kết nối một cách thủ công. Khi xem chương trình hoặc tham dự cuộc họp, người dùng có thể trả lời trực tiếp bằng việc thao tác với tai nghe dễ dàng.

OPPO Enco Buds3 Pro cũng đạt tiêu chuẩn chống bụi và nước IP55, trở thành lựa chọn lý tưởng cho những người yêu thích tập luyện thể thao hay thường xuyên di chuyển ngoài trời. Qua đó người dùng có thể thoải mái thưởng thức âm nhạc, kết nối cuộc gọi và các chức năng khác mà không phải lo lắng về việc tai nghe bị hư hỏng bởi bụi bẩn, nước và mồ hôi.

OPPO ra mắt tai nghe không dây Enco Buds3 Pro
Cảm ứng thông minh cũng giúp người dùng OPPO Enco Buds3 Pro có thể tận hưởng âm nhạc và kết nối liền mạch

Cảm ứng thông minh cũng giúp người dùng OPPO Enco Buds3 Pro có thể tận hưởng âm nhạc và kết nối liền mạch mà không cần thao tác trực tiếp trên điện thoại. Đặc biệt, tính năng Chạm 2 lần để chụp ảnh mang lại trải nghiệm chụp nhanh chóng và tiện lợi, được mặc định kích hoạt đối với các phiên bản ColorOS 12.0 trở lên.

OPPO ra mắt tai nghe không dây Enco Buds3 Pro
OPPO Enco Buds3 Pro chính thức mở bán từ ngày 7/3

OPPO Enco Buds3 Pro chính thức bán ra với hai phiên bản Trắng và Xám Than chì cùng giá bán lẻ đề nghị 990.000 đồng trên toàn hệ thống Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh và INNO Shop từ ngày 07/03/2025.

Trong thời gian từ nay đến hết 31/03/2025, khi mua sản phẩm cùng OPPO Phone/Pad, khách hàng sẽ được giảm ngay 30% giá tai nghe Enco Buds 3 Pro.

Có thể bạn quan tâm

JBL ra mắt loạt tai nghe mới trẻ trung và thời thượng

JBL ra mắt loạt tai nghe mới trẻ trung và thời thượng

E-Fashion
Hướng đến người dùng trẻ năng động, yêu thích các hoạt động ngoài trời nên cả 3 mẫu tai nghe này đều được thiết kế chắc chắn, sắc màu đa dạng, đi cùng âm thanh chất lượng cao.
Canon ra mắt máy ảnh EOS R6 Mark III và ống kính RF 45mm f/1.2 STM

Canon ra mắt máy ảnh EOS R6 Mark III và ống kính RF 45mm f/1.2 STM

E-Fashion
Đây là sản phẩm được thiết kế dành cho người đam mê nhiếp ảnh và người dùng bán chuyên, với những cải tiến vượt trội như cảm biến 32.5 MP, khả năng quay video RAW 7K 60p trực tiếp, hỗ trợ quay video Open Gate… giúp nâng tầm chuẩn mực cho dòng máy ảnh kiếm máy quay phim chất lượng cao.
fēnix 8 MicroLED, chuẩn mực hiển thị mới của đồng hồ thông minh

fēnix 8 MicroLED, chuẩn mực hiển thị mới của đồng hồ thông minh

E-Fashion
Ngoài việc được trực tiếp trải nghiệm dòng đồng hồ thông minh cao cấp thế hệ mới nhất của Garmin, buổi workshop còn mang đến cơ hội tìm hiểu thêm về công nghệ hiển thị, bước tiến quan trọng trong hành trình hướng tới những thiết bị vừa thông minh vượt bậc.
Huawei ra mắt loạt đồng hồ thông minh thế hệ mới HUAWEI WATCH GT 6 Series

Huawei ra mắt loạt đồng hồ thông minh thế hệ mới HUAWEI WATCH GT 6 Series

E-Fashion
Cũng nhân dịp này, Nhóm kinh doanh tiêu dùng Huawei Việt Nam cũng trình làng đồng hồ thông minh cao cấp HUAWEI WATCH Ultimate thế hệ thứ hai.
Trải nghiệm nhanh HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm dây da dành cho nữ

Trải nghiệm nhanh HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm dây da dành cho nữ

E-Fashion
Mình được Nhóm kinh doanh tiêu dùng Huawei cho mượn chiếc HUAWEI WATCH GT 6 phiên bản 41mm để trải nghiệm và cảm nhận đầu tiên là hơi bất ngờ với những gì Huawei đã làm với phiên bản này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
AVPL - Bán Lẻ 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,580 ▼140K 17,880 ▼140K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,540 ▼130K 17,840 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 16,800 ▼400K 17,000 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 16,750 ▼400K 16,950 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,350 ▼170K 17,750 ▼170K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,300 ▼170K 17,700 ▼170K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,230 ▼170K 17,680 ▼170K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,600 ▼140K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 11,160 ▼140K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 10,250 ▼140K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 98,700 ▲88690K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 76,200 ▼1400K -
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 ▼4200K 175,500 ▼4200K
Hà Nội - PNJ 172,500 ▼4200K 175,500 ▼4200K
Đà Nẵng - PNJ 172,500 ▼4200K 175,500 ▼4200K
Miền Tây - PNJ 172,500 ▼4200K 175,500 ▼4200K
Tây Nguyên - PNJ 172,500 ▼4200K 175,500 ▼4200K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 ▼4200K 175,500 ▼4200K
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,300 ▼420K 17,600 ▼420K
Miếng SJC Nghệ An 17,300 ▼420K 17,600 ▼420K
Miếng SJC Thái Bình 17,300 ▼420K 17,600 ▼420K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▼370K 17,650 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▼370K 17,650 ▼370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▼370K 17,650 ▼370K
NL 99.90 16,470 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,500 ▼400K
Trang sức 99.9 16,840 ▼370K 17,540 ▼370K
Trang sức 99.99 16,850 ▼370K 17,550 ▼370K
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,758 ▼14K 17,882 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,758 ▼14K 17,883 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,743 ▼24K 1,773 ▼24K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,743 ▼24K 1,774 ▼24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,723 ▼24K 1,758 ▼24K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,559 ▼2377K 174,059 ▼2377K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 123,113 ▼1800K 132,013 ▼1800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,806 ▼1632K 119,706 ▼1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,499 ▼1464K 107,399 ▼1464K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,752 ▼1399K 102,652 ▼1399K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,566 ▼1001K 73,466 ▼1001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,758 ▼14K 1,788 ▼14K
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17807 18386
CAD 18433 18710 19324
CHF 32715 33100 33738
CNY 0 3470 3830
EUR 29963 30236 31264
GBP 34555 34947 35882
HKD 0 3194 3396
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15211 15799
SGD 19830 20112 20630
THB 731 794 847
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26141
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,207 30,231 31,551
JPY 162.33 162.62 170.34
GBP 35,001 35,096 36,113
AUD 17,895 17,960 18,530
CAD 18,673 18,733 19,372
CHF 33,070 33,173 34,046
SGD 19,998 20,060 20,798
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,270 3,280 3,379
KRW 16.44 17.14 18.51
THB 781.52 791.17 846.52
NZD 15,275 15,417 15,865
SEK - 2,845 2,945
DKK - 4,041 4,180
NOK - 2,643 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,173.44 - 6,964.73
TWD 742.06 - 897.78
SAR - 6,814.98 7,176.97
KWD - 82,860 88,102
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,065 30,186 31,350
GBP 34,795 34,935 35,929
HKD 3,261 3,274 3,388
CHF 32,841 32,973 33,892
JPY 161.94 162.59 169.89
AUD 17,751 17,822 18,398
SGD 20,045 20,125 20,697
THB 797 800 835
CAD 18,643 18,718 19,282
NZD 15,299 15,826
KRW 17.07 18.62
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25765 25800 26240
AUD 17836 17936 18859
CAD 18661 18761 19775
CHF 33015 33045 34628
CNY 0 3707.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30206 30236 31962
GBP 34952 35002 36758
HKD 0 3320 0
JPY 162.03 162.53 173.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15391 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20025 20155 20888
THB 0 763.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17500000 17500000 18500000
SBJ 16000000 16000000 18500000
Cập nhật: 05/02/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,779 25,829 26,200
USD20 25,780 25,829 26,200
USD1 25,779 25,829 26,200
AUD 17,779 17,879 18,997
EUR 30,286 30,286 31,709
CAD 18,556 18,656 19,974
SGD 20,059 20,209 20,880
JPY 162.46 163.96 168.61
GBP 34,753 35,103 36,200
XAU 17,578,000 0 17,882,000
CNY 0 3,586 0
THB 0 796 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/02/2026 12:00