Việt Nam cập nhật danh mục công nghệ chiến lược, bổ sung đường sắt tốc độ cao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định 21/2026/QĐ-TTg cập nhật danh mục công nghệ chiến lược, giảm từ 11 xuống còn 10 nhóm và từ 35 xuống còn 30 sản phẩm so với quyết định năm 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026. Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị là nhóm công nghệ hoàn toàn mới được bổ sung vào danh mục lần này.
Hà Nội ban hành Danh mục công nghệ chiến lược đến năm 2035 Hà Nội ban hành Danh mục công nghệ chiến lược đến năm 2035
Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Cục Tần số vô tuyến điện thúc đẩy công nghệ chiến lược Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam và Cục Tần số vô tuyến điện thúc đẩy công nghệ chiến lược
Doanh nghiệp Việt Nam phải làm chủ công nghệ chiến lược Doanh nghiệp Việt Nam phải làm chủ công nghệ chiến lược
Việt Nam cập nhật danh mục công nghệ chiến lược, bổ sung đường sắt tốc độ cao
Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng vừa ký ban hành Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Văn bản này thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025, tức sau chưa đầy một năm triển khai.

Điều tạo ra sự chú ý lần này là phạm vi của danh mục vượt xa những gì từng được liệt kê trong chính sách trước đó. Lần đầu tiên, chip bán dẫn, hydrogen xanh, công nghệ lượng tử và vệ tinh quỹ đạo thấp được Việt Nam chính thức đưa vào hàng ưu tiên quốc gia, những lĩnh vực mà các cường quốc công nghệ đã rót hàng trăm tỷ USD trong suốt thập kỷ qua.

Theo Quyết định, 10 nhóm công nghệ chiến lược gồm: công nghệ số với trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, điện toán đám mây và chuỗi khối; mạng di động thế hệ sau; robot và tự động hóa; công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến; năng lượng và vật liệu tiên tiến; chip bán dẫn; an ninh mạng và lượng tử; công nghệ biển, đại dương và lòng đất; hàng không vũ trụ; đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.

Việt Nam cập nhật danh mục công nghệ chiến lược, bổ sung đường sắt tốc độ cao

Cùng với danh mục công nghệ, Quyết định xác lập 30 sản phẩm chiến lược chia thành hai nhóm. Nhóm 1 gồm 22 sản phẩm đã có thị trường và có thể tạo tác động trực tiếp đến kinh tế, trong đó đáng chú ý là mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và AI chuyên ngành; nền tảng điện toán đám mây; robot công nghiệp; giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng trọng yếu; vắc xin thế hệ mới; pin và hệ thống tích trữ năng lượng BESS; hệ thống sản xuất và phân phối hydrogen xanh; hệ thống thu giữ carbon và thiết bị bay không người lái.

Việt Nam cập nhật danh mục công nghệ chiến lược, bổ sung đường sắt tốc độ cao

Nhóm 2 gồm 8 sản phẩm định hướng tương lai và bảo đảm tự chủ an ninh quốc phòng, bao gồm chip chuyên dụng, truyền thông lượng tử và tính toán lượng tử, hệ thống chế biến sâu khoáng sản và đất hiếm, công nghệ thăm dò biển sâu và năng lượng ngoài khơi, lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ, vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp, công trình đường sắt tốc độ cao cùng các hệ thống tích hợp đường sắt đô thị.

Trước khi Quyết định 21 được ký, Bộ Khoa học và Công nghệ đã khẩn trương triển khai chương trình phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược quốc gia, tập trung vào 6 công nghệ ưu tiên gồm AI, robot, 5G và UAV theo cơ chế tài trợ và đặt hàng từ Nhà nước, nhằm tạo thị trường ban đầu cho doanh nghiệp trong nước. Bộ cũng lên kế hoạch đầu tư 9 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược.

Ngày 22/4, Thủ tướng Lê Minh Hưng chủ trì cuộc làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW. Tại đây, Thủ tướng nhấn mạnh cần ưu tiên nguồn lực và tăng tỷ trọng chi cho công nghệ chiến lược, công nghệ lõi. Báo cáo tại cuộc họp cho thấy tổng ngân sách cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026 được Quốc hội phê chuẩn là 65.020 tỷ đồng, trong đó 34.300 tỷ đồng là chi đầu tư phát triển. Việt Nam hiện xếp thứ 44/139 quốc gia về chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu.

Về cơ chế vận hành, Bộ Khoa học và Công nghệ giữ vai trò cơ quan thường trực của Tổ Công tác Chính phủ về công nghệ chiến lược, chủ trì rà soát định kỳ và trình Thủ tướng cập nhật danh mục phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội. Việc thay thế Quyết định 1131 chưa đầy một năm sau khi ban hành cho thấy Chính phủ sẵn sàng điều chỉnh nhanh khi bản đồ công nghệ toàn cầu thay đổi.

Từ góc độ chính sách, danh mục lần này phản ánh tư duy rõ ràng hơn về phân tầng ưu tiên: nhóm sản phẩm có thể thương mại hóa ngay để duy trì tăng trưởng trong ngắn hạn, và nhóm công nghệ nền tảng cần đầu tư dài hơi để bảo đảm tự chủ trong dài hạn. Hiệu lực từ 1/7/2026 đồng nghĩa với việc các bộ, ngành và doanh nghiệp có chưa đầy hai tháng để căn chỉnh kế hoạch triển khai theo khung chiến lược mới.

So sánh nhanh danh mục công nghệ chiến lược giữa Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg năm 2026 và Quyết định số 1131/2026/QĐ-TTg năm 2025

Về nhóm công nghệ: Sự thay đổi từ 11 xuống 10 nhóm không phải do cắt giảm mà do tái cấu trúc. Ba nhóm cũ (AI/bản sao số, điện toán đám mây/lượng tử/dữ liệu lớn, và Blockchain) được gộp thành một nhóm duy nhất là "Công nghệ số". Đường sắt tốc độ cao là nhóm thực sự mới, không có tiền thân trong danh mục 2025.

Về sản phẩm bị loại: Đáng chú ý nhất là Metaverse và tiền mã hóa bị xóa hoàn toàn, hai sản phẩm từng được đưa vào danh mục 2025 khi cơn sốt Web3 và Metaverse còn ở đỉnh điểm. Việc loại bỏ chúng sau chưa đầy một năm phản ánh đúng tính chất "fast-fail/fast-update" mà báo cáo chiến lược đề cập.

Về hydrogen xanh: Đây là sản phẩm lần đầu tiên có tên trong danh mục sản phẩm.

Có thể bạn quan tâm

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Chính sách số
Bàn là, quạt điện, lò vi sóng và hàng loạt thiết bị điện gia dụng khác chính thức vào danh mục rủi ro trung bình, buộc công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Chính thức công bố sa bàn tròn quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm

Chính thức công bố sa bàn tròn quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm

Chính sách số
Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm sẽ chính thức được công bố tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư năm 2026 vào ngày 29/6. Điểm nhấn là sa bàn tròn đường kính 7 mét kết hợp công nghệ trình chiếu 3D Mapping, giúp người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư tiếp cận trực quan định hướng phát triển dài hạn của Thủ đô.
Việt Nam lập trung tâm hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn đầu tiên cấp quốc gia

Việt Nam lập trung tâm hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn đầu tiên cấp quốc gia

Công nghiệp 4.0
Trung tâm Quốc gia hỗ trợ sản xuất thử chip bán dẫn vừa ra mắt tại Hà Nội ngày 26/6/2026, mở đường cho các bản thiết kế của doanh nghiệp và trường đại học Việt Nam bước ra khỏi phòng thí nghiệm để trở thành sản phẩm chip hoàn chỉnh.
Nền tảng số dùng chung quốc gia: Bước tiến quan trọng để chấm dứt đầu tư manh mún trong chuyển đổi số

Nền tảng số dùng chung quốc gia: Bước tiến quan trọng để chấm dứt đầu tư manh mún trong chuyển đổi số

Hạ tầng thông minh
Việc Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia cùng các nguyên tắc triển khai, sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước được xem là một bước đi quan trọng trong tiến trình xây dựng Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Không chỉ tạo nền tảng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, quyết định này còn hướng tới giải quyết một trong những tồn tại lớn nhất của quá trình chuyển đổi số thời gian qua: đầu tư phân tán, trùng lặp và thiếu khả năng kết nối.
Khung kiến trúc số Hà Nội: Bước chuyển sang mô hình quản trị thông minh dựa trên dữ liệu và AI

Khung kiến trúc số Hà Nội: Bước chuyển sang mô hình quản trị thông minh dựa trên dữ liệu và AI

Chính sách số
UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 2906/QĐ-UBND về việc phê duyệt Khung kiến trúc số thành phố Hà Nội phiên bản 1.0. Quyết định này thể hiện sự chuyển đổi trong tư duy quản trị từ mô hình hành chính truyền thống sang mô hình quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa vừa
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
35°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
26°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
28°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
32°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 10/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 11/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 11/08/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 11/08/2026 06:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 ▲200K 14,380 ▲200K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,690 ▲200K 14,290 ▲200K
Trang sức 99.99 13,700 ▲200K 14,300 ▲200K
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,402 ▲14K 14,322 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,402 ▲14K 14,323 ▲140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,397 ▲14K 1,427 ▲14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,397 ▲14K 1,428 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,367 ▲14K 1,412 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,802 ▲1386K 139,802 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,261 ▲86740K 106,061 ▲95560K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,376 ▲952K 96,176 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,491 ▲854K 86,291 ▲854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,678 ▲816K 82,478 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,236 ▲584K 59,036 ▲584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,402 ▲14K 1,432 ▲14K
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17943 18217 18798
CAD 18182 18458 19071
CHF 31830 32211 32853
CNY 0 3845 3937
EUR 29652 29874 30951
GBP 34488 34880 35822
HKD 0 3213 3415
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15107 15697
SGD 19925 20207 20783
THB 709 772 825
USD (1,2) 25962 0 0
USD (5,10,20) 26002 0 0
USD (50,100) 26031 26045 26410
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,045 26,045 26,425
USD(1-2-5) 25,004 - -
USD(10-20) 25,004 - -
EUR 29,714 29,738 31,145
JPY 161.85 162.14 171.92
GBP 34,694 34,788 35,987
AUD 18,170 18,236 18,922
CAD 18,376 18,435 19,115
CHF 32,133 32,233 33,175
SGD 20,066 20,128 20,914
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,424
KRW 17.05 17.78 19.34
THB 756.4 765.74 819.8
NZD 15,116 15,256 15,707
SEK - 2,718 2,815
DKK - 3,985 4,126
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,997.34 - 6,770.06
TWD 735.6 - 891.09
SAR - 6,865.77 7,231.6
KWD - 83,120 88,435
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,781 29,901 31,098
GBP 34,734 34,873 35,906
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 32,003 32,132 33,065
JPY 162.39 163.04 170.98
AUD 18,185 18,258 18,857
SGD 20,151 20,232 20,828
THB 774 777 814
CAD 18,412 18,486 19,072
NZD 15,200 15,747
KRW 17.70 19.68
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26420
AUD 18154 18254 19179
CAD 18372 18472 19488
CHF 32122 32152 33734
CNY 3827.6 3852.6 3988.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29853 29883 31608
GBP 34821 34871 36629
HKD 0 3355 0
JPY 162.81 163.31 173.85
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15248 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20103 20233 20957
THB 0 737.5 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14080000 14080000 14380000
SBJ 12500000 12500000 14380000
Cập nhật: 06/08/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,450
USD20 26,024 26,124 26,654
USD1 25,974 26,124 26,704
AUD 18,218 18,318 19,423
EUR 29,675 29,775 31,434
CAD 18,332 18,432 19,741
SGD 20,190 20,340 21,554
JPY 163.46 164.96 170.62
GBP 34,740 34,890 35,957
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 13:00