Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 cho thấy Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) ghi nhận lợi nhuận sau thuế hơn 6.100 tỷ đồng, gần gấp đôi cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, phía sau bức tranh tăng trưởng là nhiều chỉ số tài chính đáng chú ý như nợ phải trả tăng mạnh, hàng tồn kho tiếp tục mở rộng, chi phí lãi vay ở mức cao và sự thay đổi trong cơ cấu vốn lưu động. Đây là những yếu tố nhà đầu tư cần theo dõi khi đánh giá chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp.
Cổ phiếu MWG lao dốc sau sự cố giá nhiễm độc tại Bách Hóa Xanh Doanh nghiệp công nghệ lớn treo băng rôn lên cây xanh, cột điện giữa lòng Hà Nội MWG kiện toàn nhân sự, lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh nhờ bán lẻ
Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?
Cửa hàng Thế giới di động của MWG. Ảnh: MWG

Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30/6/2026 ghi nhận doanh thu thuần của MWG đạt hơn 95.200 tỷ đồng, tăng khoảng 29% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt 6.112 tỷ đồng, gần gấp đôi mức hơn 3.205 tỷ đồng của cùng kỳ 2025. Đây là một trong những mức lợi nhuận bán niên cao nhất từ trước đến nay của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn vào kết quả kinh doanh, nhà đầu tư có thể bỏ qua những thay đổi đáng kể trong bảng cân đối kế toán. Đến cuối tháng 6/2026, tổng tài sản của MWG đạt gần 104.915 tỷ đồng, tăng hơn 20.969 tỷ đồng so với đầu năm, tương ứng mức tăng khoảng 25%. Cùng với quá trình mở rộng quy mô tài sản, nợ phải trả cũng tăng từ khoảng 50.770 tỷ đồng lên 68.564 tỷ đồng, tức tăng gần 17.800 tỷ đồng chỉ sau sáu tháng.

Xét về cơ cấu, phần lớn nghĩa vụ này là nợ ngắn hạn, phản ánh đặc thù doanh nghiệp bán lẻ phải duy trì lượng hàng hóa lớn và thường xuyên sử dụng tín dụng thương mại từ nhà cung cấp để tài trợ vốn lưu động. Điều đó không đồng nghĩa với rủi ro tài chính ngay lập tức, nhưng cho thấy quy mô hoạt động của MWG đang ngày càng phụ thuộc vào khả năng quản trị dòng tiền và vòng quay vốn.

Hàng tồn kho tiếp tục tăng, áp lực quản trị không nhỏ

Một trong những chỉ tiêu đáng chú ý là hàng tồn kho.

Tại ngày 30/6/2026, giá trị hàng tồn kho sau dự phòng của MWG đạt gần 31.600 tỷ đồng, tăng khoảng 3.700 tỷ đồng so với đầu năm. Đây tiếp tục là khoản mục lớn nhất trong nhóm tài sản ngắn hạn ngoài tiền và đầu tư tài chính.

Đối với doanh nghiệp bán lẻ điện máy, điện thoại và hàng tiêu dùng, tồn kho tăng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như mở rộng hệ thống, chuẩn bị cho mùa bán hàng cao điểm hoặc bổ sung danh mục sản phẩm. Tuy nhiên, quy mô tồn kho lớn cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về quản trị.

Nếu tốc độ tiêu thụ không theo kịp kế hoạch nhập hàng, doanh nghiệp có thể phải tăng chi phí lưu kho, thực hiện các chương trình giảm giá để giải phóng hàng hoặc trích lập thêm dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các kỳ sau. Báo cáo cho thấy MWG đang trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hơn 724 tỷ đồng, cao hơn đầu năm.

Điều này cho thấy doanh nghiệp vẫn duy trì chính sách thận trọng đối với rủi ro giảm giá hàng hóa, nhất là trong bối cảnh vòng đời sản phẩm điện tử ngày càng ngắn.

Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?
Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?

Dòng tiền kinh doanh cải thiện mạnh nhưng cần nhìn vào nguồn hình thành

Một điểm sáng nổi bật là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt hơn 18.179 tỷ đồng, tăng mạnh so với khoảng 3.932 tỷ đồng cùng kỳ năm trước. Đây là mức cải thiện rất đáng kể về dòng tiền.

Tuy nhiên, khi đi sâu vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, có thể thấy dòng tiền tích cực không chỉ đến từ lợi nhuận mà còn chịu tác động của biến động vốn lưu động.

Trong kỳ, các khoản phải trả tăng thêm khoảng 15.530 tỷ đồng, góp phần đáng kể vào dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Ngược lại, hàng tồn kho tăng khiến dòng tiền giảm hơn 3.722 tỷ đồng, trong khi doanh nghiệp cũng chi hơn 846 tỷ đồng để thanh toán chi phí lãi vay và hơn 1.317 tỷ đồng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Việc các khoản phải trả tăng mạnh thường phản ánh doanh nghiệp tận dụng tín dụng thương mại từ nhà cung cấp nhằm giảm nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn. Đây là cách thức quản trị vốn lưu động phổ biến trong ngành bán lẻ. Tuy nhiên, hiệu quả của chiến lược này vẫn phụ thuộc vào khả năng duy trì tốc độ bán hàng và thanh toán đúng hạn trong các quý tiếp theo.

Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?
Đằng sau mức lãi nghìn tỷ của MWG là những tín hiệu tài chính nào?

Tiền mặt dồi dào nhưng áp lực vốn chưa giảm

Đến cuối tháng 6/2026, MWG nắm giữ gần 18.000 tỷ đồng tiền và tương đương tiền, cao gấp hơn ba lần đầu năm. Đồng thời, doanh nghiệp còn có hơn 45.665 tỷ đồng đầu tư tài chính ngắn hạn, chủ yếu là các khoản tiền gửi có kỳ hạn.

Ở chiều ngược lại, dư nợ vay ngắn hạn vẫn ở mức khoảng 29.090 tỷ đồng, chỉ giảm nhẹ so với đầu năm. Chi phí tài chính của doanh nghiệp trong sáu tháng lên tới hơn 1.815 tỷ đồng, trong đó riêng chi phí lãi vay khoảng 852 tỷ đồng.

Việc vừa duy trì lượng tiền gửi lớn, vừa tiếp tục sử dụng quy mô vay đáng kể là đặc điểm thường thấy ở các doanh nghiệp bán lẻ quy mô lớn nhằm tối ưu hóa dòng tiền và đáp ứng nhu cầu vốn lưu động theo mùa vụ. Dù vậy, trong bối cảnh lãi suất vẫn ở mức tương đối cao, chi phí tài chính sẽ tiếp tục là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nếu doanh nghiệp không cải thiện vòng quay vốn.

Một số khoản mục mới cần tiếp tục theo dõi

Ngoài các chỉ tiêu trên, báo cáo tài chính còn ghi nhận một số biến động đáng chú ý.

Khoản phải trả cổ tức gần 2.937 tỷ đồng xuất hiện trong nhóm nợ ngắn hạn, phản ánh nghĩa vụ chi trả lợi nhuận cho cổ đông. Khoản phải trả ngắn hạn khác cũng tăng mạnh so với đầu năm, trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã vượt 21.148 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp tiếp tục tích lũy nguồn vốn từ kết quả kinh doanh.

Ở chiều tích cực, vốn chủ sở hữu tăng lên hơn 36.351 tỷ đồng, giúp củng cố nền tảng tài chính trong bối cảnh quy mô tài sản và hoạt động tiếp tục mở rộng.

Không chỉ nhìn vào lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế hơn 6.100 tỷ đồng cho thấy MWG tiếp tục duy trì vị thế của một trong những doanh nghiệp bán lẻ có hiệu quả cao trên thị trường. Tuy nhiên, bức tranh tài chính không chỉ được phản ánh qua con số lợi nhuận.

Việc nợ phải trả tăng nhanh cùng với quy mô hàng tồn kho lớn, chi phí lãi vay còn ở mức cao và những biến động trong vốn lưu động là các chỉ tiêu cần tiếp tục theo dõi để đánh giá chất lượng tăng trưởng của doanh nghiệp trong nửa cuối năm 2026.

Nếu MWG duy trì được tốc độ tiêu thụ hàng hóa, kiểm soát tốt vòng quay tồn kho và tối ưu dòng tiền, các biến động trên có thể là hệ quả của quá trình mở rộng kinh doanh. Ngược lại, nếu sức mua suy yếu hoặc vòng quay vốn chậm lại, những khoản mục này sẽ trở thành áp lực đáng kể đối với hiệu quả tài chính trong các kỳ tiếp theo.

Có thể bạn quan tâm

Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Hòa Phát lãi lớn quý 2/2026, lãi vay gấp 3,5 lần

Thị trường
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của Hòa Phát cho thấy lợi nhuận tăng 51%, song chi phí lãi vay tăng gấp 3,5 lần và tổng dư nợ vay chạm 98.530 tỷ đồng.
Nhận định chứng khoán 5/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.780-1.800 điểm

Nhận định chứng khoán 5/8: VN-Index đối mặt vùng cản 1.780-1.800 điểm

Kinh tế số
VN-Index đóng cửa 1.777,23 điểm phiên 4/8, vừa vượt trung bình 200 phiên. Phiên 5/8, thanh khoản và nhóm trụ quyết định chỉ số có giữ được vùng 1.780 điểm.
Chứng khoán 4/8: VN-Index tăng 14,39 điểm nhờ lực kéo nhóm Vingroup

Chứng khoán 4/8: VN-Index tăng 14,39 điểm nhờ lực kéo nhóm Vingroup

Thị trường
VN-Index tăng 14,39 điểm lên 1.777,23 điểm phiên 4/8 khi VIC, VHM, VRE góp hơn 13 điểm, khối ngoại mua ròng hơn 873 tỷ đồng, thanh khoản HoSE vẫn ở mức thấp.
Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang yêu cầu các ngân hàng phong tỏa tài khoản, cưỡng chế thuế

Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang yêu cầu các ngân hàng phong tỏa tài khoản, cưỡng chế thuế

Thị trường
Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang vừa ban hành loạt quyết định cưỡng chế đối với nhiều cá nhân nợ thuế quá 90 ngày. BIDV, Agribank, VietinBank cùng một số ngân hàng khác được yêu cầu trích tiền từ tài khoản hoặc phong tỏa tài khoản để thu hồi tiền thuế theo quy định.
TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa

TPBank lãi 1.891 tỷ đồng quý II, thu phí thanh toán ngân hàng số giảm một nửa

Thị trường
Lợi nhuận quý II/2026 của TPBank đạt 1.891 tỷ đồng, tăng 16%, nhưng thu phí từ mảng thanh toán, trụ cột thương hiệu ngân hàng số, giảm gần một nửa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
32°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
35°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
30°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
34°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 07/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 07/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 07/08/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 07/08/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 07/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 08/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 08/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 08/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 08/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 08/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 08/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 09/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 09/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 09/08/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 09/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 09/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 09/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 09/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 10/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 10/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 10/08/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 10/08/2026 09:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲130K 14,090 ▲130K
Trang sức 99.99 13,500 ▲130K 14,100 ▲130K
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▲13K 14,182 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▲13K 14,183 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,413 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,414 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 ▲1219K 1,398 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 ▲1287K 138,416 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 ▼84714K 10,501 ▼93534K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 ▲885K 95,224 ▲885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 ▲794K 85,437 ▲794K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 ▲758K 81,662 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 ▲43841K 58,452 ▲52661K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17955 18230 18805
CAD 18129 18404 19020
CHF 31772 32153 32788
CNY 0 3848 3941
EUR 29652 29874 30949
GBP 34527 34919 35850
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15074 15659
SGD 19933 20216 20785
THB 706 769 822
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26027 0 0
USD (50,100) 26056 26070 26435
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18151 18251 19174
CAD 18300 18400 19414
CHF 32080 32110 33700
CNY 3830 3855 3990.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29853 29883 31608
GBP 34838 34888 36656
HKD 0 3355 0
JPY 162.99 163.49 174.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20105 20235 20960
THB 0 735.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Cập nhật: 05/08/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,470
USD20 26,040 26,140 26,625
USD1 24,135 26,140 26,675
AUD 18,192 18,292 19,429
EUR 29,630 29,730 31,418
CAD 18,266 18,366 19,692
SGD 20,184 20,334 20,912
JPY 163.67 165.17 170.87
GBP 34,714 34,864 35,965
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 17:00