Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm mang đến cảm hứng cho các nhà làm phim độc lập và ê-kíp nhỏ tại Việt Nam chinh phục mọi giới hạn sáng tạo, Sony ra mắt máy quay Sony Cinema Line FX2.
Sony mở bán sớm máy ảnh vlog ZV-E10 II Sony ra mắt dòng TV BRAVIA 2025 hoàn toàn mới Sony ra mắt máy làm mát và sưởi ấm thế hệ mới
Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Sony Cinema Line FX2 là máy quay nhỏ gọn, mạnh mẽ và mới nhất thuộc dòng Cinema Line

Theo đó, Cinema Line FX2 được phát triển dựa trên những phản hồi thực tiễn từ cộng đồng sáng tạo, chính vì thế đây sẽ là công cụ lý tưởng dành cho các nhà làm phim độc lập, ê-kíp sản xuất nhỏ và những người sáng tạo nội dung chuyên nghiệp, giúp biến tầm nhìn nghệ thuật thành hiện thực, từ những câu chuyện đậm chất Việt đến các dự án mang tầm vóc quốc tế.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 được trang bị cảm biến full-frame Exmor R™

Theo Sony, FX2 được trang bị cảm biến full-frame Exmor R™ chiếu sáng sau với độ phân giải hiệu dụng 33.0 MP, mang đến hình ảnh sắc nét, hiệu ứng bokeh mượt mà, đặc trưng của dòng Cinema Line. Với dải tương phản rộng lên tới 15+ stops khi sử dụng S-Log3, FX2 tái hiện chi tiết rõ ràng ở cả vùng sáng và vùng tối, phù hợp cho các cảnh quay có độ chênh sáng cao, đảm bảo chất lượng hình ảnh vượt trội trong mọi điều kiện ánh sáng.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Máy cũng được hỗ trợ Dual Base ISO ở mức 800 và 4000 cho chế độ S-Log3, giúp tối ưu chất lượng hình ảnh trong nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau

Máy cũng được hỗ trợ Dual Base ISO ở mức 800 và 4000 cho chế độ S-Log3, giúp tối ưu chất lượng hình ảnh trong nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau. ISO có thể mở rộng lên đến 102400 khi quay video, lý tưởng cho những môi trường ánh sáng yếu hoặc cảnh quay ban đêm. FX2 hỗ trợ đa dạng định dạng ghi hình chuyên nghiệp, bao gồm 4:2:2 10-bit All-Intra và XAVC S-I DCI 4K ở tốc độ 24.00p, đáp ứng tốt nhu cầu hậu kỳ linh hoạt.

Nếu cần quay liên tục được nâng cao đáng kể nhờ hệ thống làm mát tích hợp, cho phép ghi hình đến 13 giờ ở chuẩn 4K 60p. FX2 cũng hỗ trợ quay chuyển động chậm với tốc độ lên đến 60 fps ở 4K (tương đương hiệu ứng slow-motion 2.5x) và 120 fps ở Full HD (slow-motion 5x), mang lại độ linh hoạt cao cho các nhà làm phim trong việc xử lý chuyển động.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 có đến 3 chế độ quay chuyên dụng là: Cine EI, Cine EI Quick và Flexible ISO

FX2 có đến 3 chế độ quay chuyên dụng là: Cine EI, Cine EI Quick và Flexible ISO, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc theo từng dự án. Ngoài ra, người dùng có thể nhập tối đa 16 LUT tùy chỉnh để xem trước màu trực tiếp trên máy, hỗ trợ giám sát màu sắc chính xác ngay tại hiện trường.

Đồng thời, FX2 cũng được cài sẵn chế độ màu S-Cinetone™ mặc định, kết hợp với nhiều tùy chọn Picture Profile và Creative Look, cho phép tạo nên những khung hình đậm chất điện ảnh ngay từ trong máy. Cũng như hỗ trợ tính năng hiển thị giải nén (desqueeze) cho các ống kính anamorphic tỷ lệ 1.3x và 2.0x, giúp căn chỉnh khung hình chính xác khi quay phim ở định dạng điện ảnh rộng.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 có vẻ ngoài nhỏ gọn với mặt trên phẳng, tương tự các mẫu FX3 và FX30 trong dòng Cinema Line

Xét về thiết kế, FX2 có vẻ ngoài nhỏ gọn với mặt trên phẳng, tương tự các mẫu FX3 và FX30 trong dòng Cinema Line, mang lại sự đồng nhất và dễ dàng tích hợp vào các thiết lập quay phim sẵn có. Ba điểm gắn UNC 1/4-20 được bố trí thông minh, cho phép cố định máy trực tiếp mà không cần đến cage, thuận tiện khi gắn tripod hoặc các hệ rig khác nhau. Tay cầm XLR-H đi kèm hỗ trợ thao tác linh hoạt và kiểm soát tốt hơn trong các cảnh quay cầm tay. Với kích thước chỉ 129.7 x 77.8 x 103.7 mm và trọng lượng khoảng 679g, FX2 là lựa chọn lý tưởng cho các nhà làm phim độc lập hoặc ê-kíp sản xuất quy mô nhỏ.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 được trang bị công nghệ Real-time Recognition AF, hệ thống lấy nét tự động theo thời gian thực với độ chính xác cao

Về khả năng lấy nét, FX2 được trang bị công nghệ Real-time Recognition AF, hệ thống lấy nét tự động theo thời gian thực với độ chính xác cao, đặc biệt với chủ thể là con người. Bên cạnh đó, máy có thể nhận diện linh hoạt nhiều đối tượng khác như động vật, chim, phương tiện giao thông và côn trùng, với chế độ Auto hỗ trợ nhận diện hoàn toàn tự động. Các tính năng hỗ trợ chuyên sâu như bù thở nét (focus breathing compensation), AF Assist, cùng khả năng tùy chỉnh tốc độ và độ nhạy chuyển nét cho phép người dùng kiểm soát điểm lấy nét mượt mà, chính xác – từ đó tạo nên hiệu ứng hình ảnh đậm chất điện ảnh.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Ở FX2, lần đầu tiên Sony trang bị hai chế độ chống rung: Active Mode và Dynamic Active Mode

Đặc biệt, ở FX2 lần đầu tiên Sony mang đến cho dòng Cinema Line hai chế độ chống rung: Active Mode và Dynamic Active Mode giúp hỗ trợ quay cầm tay ổn định và mượt mà ngay cả trong các cảnh quay chuyển động. Theo đó, tính năng Auto Framing tự động crop và theo dõi chủ thể khi máy được cố định trên tripod, mang lại cảm giác như có người vận hành máy quay chuyên nghiệp. Trong khi đó, chế độ Framing Stabiliser giữ chủ thể luôn ổn định trong khung hình, đặc biệt hữu ích khi quay đồng hành hoặc ghi hình những chuyển động tự nhiên.

FX2 còn mở rộng khả năng sáng tạo với menu ‘Log Shooting’ hoàn toàn mới, cho phép chụp ảnh tĩnh ở độ phân giải cao 33 MP, lý tưởng cho những ai muốn tối ưu chất lượng hình ảnh cho chỉnh màu hậu kỳ. Việc chuyển đổi giữa quay phim và chụp ảnh trở nên linh hoạt hơn bao giờ hết nhờ cần gạt MOVIE/STILL, giúp người dùng chuyển nhanh giữa hai chế độ chỉ trong tích tắc, với giao diện hiển thị tự động thay đổi phù hợp.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Máy được trang bị ống ngắm điện tử (EVF) độ phân giải cao 3.68 triệu điểm ảnh, cùng ống ngắm sâu hỗ trợ quan sát rõ ràng trong mọi điều kiện ánh sáng – tối ưu cho quay video chuyên nghiệp

FX2 cũng mang đến sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ hiện đại và trải nghiệm vận hành quen thuộc. Máy được trang bị ống ngắm điện tử (EVF) độ phân giải cao 3.68 triệu điểm ảnh, cùng ống ngắm sâu hỗ trợ quan sát rõ ràng trong mọi điều kiện ánh sáng – tối ưu cho quay video chuyên nghiệp. Màn hình cảm ứng xoay lật 3.0 inch mang lại sự linh hoạt cao khi tác nghiệp ở nhiều góc máy. Giao diện điều khiển được thiết kế trực quan với các nút bố trí hợp lý trên thân máy và tay cầm, đi kèm đèn tín hiệu quay (tally lamp) giúp kiểm soát trạng thái ghi hình dễ dàng.

Màn hình BIG kế thừa từ các dòng máy quay điện ảnh cao cấp của Sony như VENICE 2 và BURANO, giúp người dùng dễ dàng theo dõi nhanh các thông số cốt lõi như FPS, ISO, tốc độ màn trập, Look, cân bằng trắng, khẩu độ hoặc ND filter, đảm bảo thao tác mượt mà trong quá trình sáng tạo. Máy cũng hỗ trợ hiển thị thông tin dọc khi quay khung hình 16:9, đáp ứng nhu cầu sản xuất nội dung cho nền tảng mạng xã hội.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Sony Cinema Line FX2 có 2 phiên bản, phiên bản kèm cầm tay và chỉ có thân máy

Phiên bản tay cầm (ILME-FX2) đi kèm 2 cổng XLR/TRS và jack mic stereo 3.5mm, cho phép ghi âm 4 kênh chuyên nghiệp ở chuẩn 24-bit – một công cụ đắc lực cho cả quay phim độc lập lẫn sản xuất chuyên sâu.

FX2 có thể kết nối với HDMI Type-A, cho phép xuất tín hiệu 4K 60p 4:2:2 10-bit hoặc RAW 16-bit. Máy cxung hỗ trợ Wi-Fi băng tần kép (2.4GHz & 5GHz), hay kết nối với mạng LAN có dây (qua adapter), cùng USB Type-C truyền dữ liệu tốc độ cao SuperSpeed 10 Gbps và sạc nhanh nhờ USB Power Delivery.

Ngoài ra, FX2 còn hỗ trợ livestream và điều khiển từ xa, giúp ekip dễ dàng vận hành trong các bối cảnh linh hoạt.

Được phát triển theo chiến lược toàn cầu "Road to Zero", nên FX2 cũng góp phần hiện thực hóa mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050. Theo đó, từ khâu thiết kế đến sản xuất, toàn bộ quy trình đều sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, thể hiện nỗ lực của Sony trong việc giảm thiểu tác động đến môi trường.

Sản phẩm chính thức lên kệ vào tháng 8 tới với hai phiên bản:

FX2 (kèm tay cầm) giá 84.990.000 đồng và FX2B (thân máy) giá 74.990.000 đồng.

Thông tin chi tiết về sản phẩm xem tại:

https://www.sony.com.vn/electronics/may-anh-ky-thuat-so-may-anh/ilme-fx2

Có thể bạn quan tâm

realme ra mắt smartphone siêu pin realme C100

realme ra mắt smartphone siêu pin realme C100

Mobile
Theo đó, realme C100 sẽ có viên pin titan dung lượng 8.000mAh cho thời gian sử dụng 2 ngày chỉ với 1 lần sạc.
Samsung Galaxy S26 FE lộ chip Exynos 2500 trên Geekbench

Samsung Galaxy S26 FE lộ chip Exynos 2500 trên Geekbench

Mobile
Cơ sở dữ liệu Geekbench vừa để lộ thông số kỹ thuật của Galaxy S26 FE trước khi bị gỡ xuống, hé lộ bộ xử lý Exynos 2500 tiến trình 3 nm và khả năng thiết bị chạy Android 17 ngay khi xuất xưởng, hai tín hiệu cho thấy Samsung sẽ không trình làng máy này sớm hơn cuối năm nay.
Siêu pin realme P4 Power chính thức ra mắt với nhiều ưu đãi độc quyền tại Thế Giới Di Động

Siêu pin realme P4 Power chính thức ra mắt với nhiều ưu đãi độc quyền tại Thế Giới Di Động

Mobile
Chắc chắn đây không phải là trò đùa ngày “Cá tháng tư”, đây thật sự là một tin ‘gây sốc’ từ realme Việt Nam khi ra mắt mẫu smartphone sở hữu viên pin lớn chưa từng có, lên đến 10.001mAh.
Có cần dán màn hình smartphone?

Có cần dán màn hình smartphone?

Tư vấn chỉ dẫn
Smartphone ngày nay dùng kính bền hơn và chống trầy tốt hơn. Nhiều người bắt đầu đặt câu hỏi liệu miếng dán màn hình còn cần thiết hay không.
Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Galaxy S26 khiến nhiều người dùng iPhone cân nhắc đổi máy

Mobile
Galaxy S26 gây chú ý nhờ thiết kế gọn nhẹ, camera linh hoạt và pin bền bỉ. Những ưu điểm này khiến không ít người đang dùng iPhone suy nghĩ lại khi chọn điện thoại mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
sương mờ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
39°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
28°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
24°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
giông bão và Mưa nhẹ
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
26°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 02/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 02/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 02/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 02/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 02/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 03/05/2026 00:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 166 ▼1497K 16,852 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 166 ▼1497K 16,853 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 166 ▼1497K 1,685 ▼3K
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26087 0 0
USD (5,10,20) 26129 0 0
USD (50,100) 26157 26177 26366
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,440 30,464 31,735
JPY 161.19 161.48 170.22
GBP 35,114 35,209 36,216
AUD 18,647 18,714 19,307
CAD 19,033 19,094 19,684
CHF 33,204 33,307 34,091
SGD 20,309 20,372 21,052
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,305 3,315 3,434
KRW 16.53 17.24 18.65
THB 776.28 785.87 836.28
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,074 4,193
NOK - 2,795 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.09 - 7,012.91
TWD 757.98 - 912.94
SAR - 6,927.89 7,254.75
KWD - 83,949 88,804
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26366
AUD 18595 18695 19618
CAD 18991 19091 20107
CHF 33125 33155 34738
CNY 3803.7 3828.7 3964.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30433 30463 32188
GBP 35155 35205 36965
HKD 0 3355 0
JPY 161.78 162.28 172.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15373 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20301 20431 21161
THB 0 757.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 28/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 09:00