Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm mang đến cảm hứng cho các nhà làm phim độc lập và ê-kíp nhỏ tại Việt Nam chinh phục mọi giới hạn sáng tạo, Sony ra mắt máy quay Sony Cinema Line FX2.
Sony mở bán sớm máy ảnh vlog ZV-E10 II Sony ra mắt dòng TV BRAVIA 2025 hoàn toàn mới Sony ra mắt máy làm mát và sưởi ấm thế hệ mới
Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Sony Cinema Line FX2 là máy quay nhỏ gọn, mạnh mẽ và mới nhất thuộc dòng Cinema Line

Theo đó, Cinema Line FX2 được phát triển dựa trên những phản hồi thực tiễn từ cộng đồng sáng tạo, chính vì thế đây sẽ là công cụ lý tưởng dành cho các nhà làm phim độc lập, ê-kíp sản xuất nhỏ và những người sáng tạo nội dung chuyên nghiệp, giúp biến tầm nhìn nghệ thuật thành hiện thực, từ những câu chuyện đậm chất Việt đến các dự án mang tầm vóc quốc tế.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 được trang bị cảm biến full-frame Exmor R™

Theo Sony, FX2 được trang bị cảm biến full-frame Exmor R™ chiếu sáng sau với độ phân giải hiệu dụng 33.0 MP, mang đến hình ảnh sắc nét, hiệu ứng bokeh mượt mà, đặc trưng của dòng Cinema Line. Với dải tương phản rộng lên tới 15+ stops khi sử dụng S-Log3, FX2 tái hiện chi tiết rõ ràng ở cả vùng sáng và vùng tối, phù hợp cho các cảnh quay có độ chênh sáng cao, đảm bảo chất lượng hình ảnh vượt trội trong mọi điều kiện ánh sáng.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Máy cũng được hỗ trợ Dual Base ISO ở mức 800 và 4000 cho chế độ S-Log3, giúp tối ưu chất lượng hình ảnh trong nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau

Máy cũng được hỗ trợ Dual Base ISO ở mức 800 và 4000 cho chế độ S-Log3, giúp tối ưu chất lượng hình ảnh trong nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau. ISO có thể mở rộng lên đến 102400 khi quay video, lý tưởng cho những môi trường ánh sáng yếu hoặc cảnh quay ban đêm. FX2 hỗ trợ đa dạng định dạng ghi hình chuyên nghiệp, bao gồm 4:2:2 10-bit All-Intra và XAVC S-I DCI 4K ở tốc độ 24.00p, đáp ứng tốt nhu cầu hậu kỳ linh hoạt.

Nếu cần quay liên tục được nâng cao đáng kể nhờ hệ thống làm mát tích hợp, cho phép ghi hình đến 13 giờ ở chuẩn 4K 60p. FX2 cũng hỗ trợ quay chuyển động chậm với tốc độ lên đến 60 fps ở 4K (tương đương hiệu ứng slow-motion 2.5x) và 120 fps ở Full HD (slow-motion 5x), mang lại độ linh hoạt cao cho các nhà làm phim trong việc xử lý chuyển động.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 có đến 3 chế độ quay chuyên dụng là: Cine EI, Cine EI Quick và Flexible ISO

FX2 có đến 3 chế độ quay chuyên dụng là: Cine EI, Cine EI Quick và Flexible ISO, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc theo từng dự án. Ngoài ra, người dùng có thể nhập tối đa 16 LUT tùy chỉnh để xem trước màu trực tiếp trên máy, hỗ trợ giám sát màu sắc chính xác ngay tại hiện trường.

Đồng thời, FX2 cũng được cài sẵn chế độ màu S-Cinetone™ mặc định, kết hợp với nhiều tùy chọn Picture Profile và Creative Look, cho phép tạo nên những khung hình đậm chất điện ảnh ngay từ trong máy. Cũng như hỗ trợ tính năng hiển thị giải nén (desqueeze) cho các ống kính anamorphic tỷ lệ 1.3x và 2.0x, giúp căn chỉnh khung hình chính xác khi quay phim ở định dạng điện ảnh rộng.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 có vẻ ngoài nhỏ gọn với mặt trên phẳng, tương tự các mẫu FX3 và FX30 trong dòng Cinema Line

Xét về thiết kế, FX2 có vẻ ngoài nhỏ gọn với mặt trên phẳng, tương tự các mẫu FX3 và FX30 trong dòng Cinema Line, mang lại sự đồng nhất và dễ dàng tích hợp vào các thiết lập quay phim sẵn có. Ba điểm gắn UNC 1/4-20 được bố trí thông minh, cho phép cố định máy trực tiếp mà không cần đến cage, thuận tiện khi gắn tripod hoặc các hệ rig khác nhau. Tay cầm XLR-H đi kèm hỗ trợ thao tác linh hoạt và kiểm soát tốt hơn trong các cảnh quay cầm tay. Với kích thước chỉ 129.7 x 77.8 x 103.7 mm và trọng lượng khoảng 679g, FX2 là lựa chọn lý tưởng cho các nhà làm phim độc lập hoặc ê-kíp sản xuất quy mô nhỏ.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
FX2 được trang bị công nghệ Real-time Recognition AF, hệ thống lấy nét tự động theo thời gian thực với độ chính xác cao

Về khả năng lấy nét, FX2 được trang bị công nghệ Real-time Recognition AF, hệ thống lấy nét tự động theo thời gian thực với độ chính xác cao, đặc biệt với chủ thể là con người. Bên cạnh đó, máy có thể nhận diện linh hoạt nhiều đối tượng khác như động vật, chim, phương tiện giao thông và côn trùng, với chế độ Auto hỗ trợ nhận diện hoàn toàn tự động. Các tính năng hỗ trợ chuyên sâu như bù thở nét (focus breathing compensation), AF Assist, cùng khả năng tùy chỉnh tốc độ và độ nhạy chuyển nét cho phép người dùng kiểm soát điểm lấy nét mượt mà, chính xác – từ đó tạo nên hiệu ứng hình ảnh đậm chất điện ảnh.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Ở FX2, lần đầu tiên Sony trang bị hai chế độ chống rung: Active Mode và Dynamic Active Mode

Đặc biệt, ở FX2 lần đầu tiên Sony mang đến cho dòng Cinema Line hai chế độ chống rung: Active Mode và Dynamic Active Mode giúp hỗ trợ quay cầm tay ổn định và mượt mà ngay cả trong các cảnh quay chuyển động. Theo đó, tính năng Auto Framing tự động crop và theo dõi chủ thể khi máy được cố định trên tripod, mang lại cảm giác như có người vận hành máy quay chuyên nghiệp. Trong khi đó, chế độ Framing Stabiliser giữ chủ thể luôn ổn định trong khung hình, đặc biệt hữu ích khi quay đồng hành hoặc ghi hình những chuyển động tự nhiên.

FX2 còn mở rộng khả năng sáng tạo với menu ‘Log Shooting’ hoàn toàn mới, cho phép chụp ảnh tĩnh ở độ phân giải cao 33 MP, lý tưởng cho những ai muốn tối ưu chất lượng hình ảnh cho chỉnh màu hậu kỳ. Việc chuyển đổi giữa quay phim và chụp ảnh trở nên linh hoạt hơn bao giờ hết nhờ cần gạt MOVIE/STILL, giúp người dùng chuyển nhanh giữa hai chế độ chỉ trong tích tắc, với giao diện hiển thị tự động thay đổi phù hợp.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Máy được trang bị ống ngắm điện tử (EVF) độ phân giải cao 3.68 triệu điểm ảnh, cùng ống ngắm sâu hỗ trợ quan sát rõ ràng trong mọi điều kiện ánh sáng – tối ưu cho quay video chuyên nghiệp

FX2 cũng mang đến sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ hiện đại và trải nghiệm vận hành quen thuộc. Máy được trang bị ống ngắm điện tử (EVF) độ phân giải cao 3.68 triệu điểm ảnh, cùng ống ngắm sâu hỗ trợ quan sát rõ ràng trong mọi điều kiện ánh sáng – tối ưu cho quay video chuyên nghiệp. Màn hình cảm ứng xoay lật 3.0 inch mang lại sự linh hoạt cao khi tác nghiệp ở nhiều góc máy. Giao diện điều khiển được thiết kế trực quan với các nút bố trí hợp lý trên thân máy và tay cầm, đi kèm đèn tín hiệu quay (tally lamp) giúp kiểm soát trạng thái ghi hình dễ dàng.

Màn hình BIG kế thừa từ các dòng máy quay điện ảnh cao cấp của Sony như VENICE 2 và BURANO, giúp người dùng dễ dàng theo dõi nhanh các thông số cốt lõi như FPS, ISO, tốc độ màn trập, Look, cân bằng trắng, khẩu độ hoặc ND filter, đảm bảo thao tác mượt mà trong quá trình sáng tạo. Máy cũng hỗ trợ hiển thị thông tin dọc khi quay khung hình 16:9, đáp ứng nhu cầu sản xuất nội dung cho nền tảng mạng xã hội.

Sony Cinema Line FX2: máy quay nhỏ gọn và mạnh mẽ
Sony Cinema Line FX2 có 2 phiên bản, phiên bản kèm cầm tay và chỉ có thân máy

Phiên bản tay cầm (ILME-FX2) đi kèm 2 cổng XLR/TRS và jack mic stereo 3.5mm, cho phép ghi âm 4 kênh chuyên nghiệp ở chuẩn 24-bit – một công cụ đắc lực cho cả quay phim độc lập lẫn sản xuất chuyên sâu.

FX2 có thể kết nối với HDMI Type-A, cho phép xuất tín hiệu 4K 60p 4:2:2 10-bit hoặc RAW 16-bit. Máy cxung hỗ trợ Wi-Fi băng tần kép (2.4GHz & 5GHz), hay kết nối với mạng LAN có dây (qua adapter), cùng USB Type-C truyền dữ liệu tốc độ cao SuperSpeed 10 Gbps và sạc nhanh nhờ USB Power Delivery.

Ngoài ra, FX2 còn hỗ trợ livestream và điều khiển từ xa, giúp ekip dễ dàng vận hành trong các bối cảnh linh hoạt.

Được phát triển theo chiến lược toàn cầu "Road to Zero", nên FX2 cũng góp phần hiện thực hóa mục tiêu trung hòa carbon vào năm 2050. Theo đó, từ khâu thiết kế đến sản xuất, toàn bộ quy trình đều sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, thể hiện nỗ lực của Sony trong việc giảm thiểu tác động đến môi trường.

Sản phẩm chính thức lên kệ vào tháng 8 tới với hai phiên bản:

FX2 (kèm tay cầm) giá 84.990.000 đồng và FX2B (thân máy) giá 74.990.000 đồng.

Thông tin chi tiết về sản phẩm xem tại:

https://www.sony.com.vn/electronics/may-anh-ky-thuat-so-may-anh/ilme-fx2

Có thể bạn quan tâm

vivo Y31d: lựa chọn tối ưu cho người bận rộn

vivo Y31d: lựa chọn tối ưu cho người bận rộn

Mobile
Hiểu điều đó nên vivo đã chính thức cho ra đời một chiếc smartphone chú trọng đến sử dụng thực tế, tập trung vào những nhu cầu cụ thể thay vì cố gắng làm hài lòng tất cả mọi người, đó chính là vivo Y31d.
Smartphone siêu mỏng gắn mô-đun AI gây chú ý tại MWC 2026

Smartphone siêu mỏng gắn mô-đun AI gây chú ý tại MWC 2026

Mobile
Triển lãm Mobile World Congress 2026 (MWC 2026) ghi nhận màn trình diễn đáng chú ý từ Tecno Mobile với concept Tecno Atom. Thiết kế smartphone siêu mỏng kết hợp hệ phụ kiện mô đun từ tính mở rộng pin, camera và kết nối, qua đó thử nghiệm hướng phát triển mới cho điện thoại phục vụ các tác vụ AI cường độ cao.
Samsung mở rộng hợp tác chiến lược với các

Samsung mở rộng hợp tác chiến lược với các 'ông lớn' AI, thách thức vị thế của Apple

Kết nối sáng tạo
Tập đoàn Samsung Electronics đang đẩy mạnh các thỏa thuận hợp tác chiến lược với nhiều công ty trí tuệ nhân tạo (AI) hàng đầu nhằm tích hợp đa dạng mô hình AI vào dòng smartphone Samsung Galaxy.
Vì sao nói HONOR X8d là món quà thiết thực nhất cho ngày 8/3

Vì sao nói HONOR X8d là món quà thiết thực nhất cho ngày 8/3

Mobile
Chính thức ra mắt vào hôm qua, 7/3 nhưng HONOR X8d đã nhanh chóng được cộng đồng công nghệ cập nhật là một trong những món quà thiết thực nhất cho ngày 8/3 năm nay.
Nothing mở rộng cuộc đua tầm trung với bộ đôi smartphone mới tại MWC 2026

Nothing mở rộng cuộc đua tầm trung với bộ đôi smartphone mới tại MWC 2026

Mobile
Hãng công nghệ Nothing Technology Limited vừa giới thiệu tại MWC 2026 bộ đôi Nothing Phone (4a) và Nothing Phone (4a) Pro, tiếp tục khai thác ngôn ngữ thiết kế LED đặc trưng kết hợp cấu hình nâng cấp. Hai thiết bị hướng tới phân khúc tầm trung song thể hiện cách tiếp cận khác biệt trong thiết kế, hiệu năng cùng trải nghiệm hiển thị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
19°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa vừa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
20°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
mây thưa
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 16/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 16/03/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 16/03/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 16/03/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 17/03/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 17/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 17/03/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 17/03/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 17/03/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 17/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 18/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 18/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/03/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,180 18,480
Kim TT/AVPL 18,185 18,490
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,180 18,480
Nguyên Liệu 99.99 17,300 17,500
Nguyên Liệu 99.9 17,250 17,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,020 18,420
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,970 18,370
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,900 18,350
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,800 184,800
Hà Nội - PNJ 181,800 184,800
Đà Nẵng - PNJ 181,800 184,800
Miền Tây - PNJ 181,800 184,800
Tây Nguyên - PNJ 181,800 184,800
Đông Nam Bộ - PNJ 181,800 184,800
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,180 18,480
Miếng SJC Nghệ An 18,180 18,480
Miếng SJC Thái Bình 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,180 18,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,180 18,480
NL 99.90 17,120
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150
Trang sức 99.9 17,670 18,370
Trang sức 99.99 17,680 18,380
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,818 18,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,818 18,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,815 1,845
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,815 1,846
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,795 183
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,688 181,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,514 137,414
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,702 124,602
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,891 111,791
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,795 10,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,569 76,469
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,818 1,848
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17965 18239 18816
CAD 18701 18979 19596
CHF 32699 33083 33729
CNY 0 3470 3830
EUR 29488 29759 30786
GBP 34070 34460 35393
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14987 15575
SGD 19988 20271 20788
THB 729 793 847
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26318
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,094 26,094 26,314
USD(1-2-5) 25,051 - -
USD(10-20) 25,051 - -
EUR 29,600 29,624 30,850
JPY 160.39 160.68 169.33
GBP 34,289 34,382 35,346
AUD 18,122 18,187 18,760
CAD 18,877 18,938 19,516
CHF 32,925 33,027 33,790
SGD 20,087 20,149 20,816
CNY - 3,751 3,851
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.25
THB 775.4 784.98 835.31
NZD 14,928 15,067 15,420
SEK - 2,743 2,822
DKK - 3,961 4,076
NOK - 2,648 2,725
LAK - 0.94 1.29
MYR 6,237.37 - 7,000.38
TWD 740.64 - 891.75
SAR - 6,884.18 7,207.36
KWD - 83,439 88,236
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,048 26,078 26,318
EUR 29,712 29,831 31,003
GBP 34,479 34,617 35,620
HKD 3,288 3,301 3,416
CHF 32,876 33,008 33,927
JPY 161.22 161.87 169.15
AUD 18,260 18,333 18,924
SGD 20,197 20,278 20,858
THB 798 801 836
CAD 18,926 19,002 19,581
NZD 15,132 15,663
KRW 16.97 18.50
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26318
AUD 18149 18249 19174
CAD 18885 18985 19999
CHF 32944 32974 34557
CNY 0 3777.3 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29662 29692 31415
GBP 34371 34421 36179
HKD 0 3355 0
JPY 161.33 161.83 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15094 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20148 20278 20999
THB 0 758.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18180000 18180000 18480000
SBJ 16000000 16000000 18480000
Cập nhật: 14/03/2026 04:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,097 26,147 26,318
USD20 26,097 26,147 26,318
USD1 23,812 26,147 26,318
AUD 18,181 18,281 19,419
EUR 29,786 29,786 31,249
CAD 18,819 18,919 20,260
SGD 20,205 20,355 20,957
JPY 161.81 162.81 168.13
GBP 34,248 34,598 35,523
XAU 18,178,000 0 18,482,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/03/2026 04:45